Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10174:2013 (ISO 18333:2002)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10174:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18333:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với các bộ phận bằng gỗ mới (chưa qua sử dụng) được dùng để sản xuất các loại palét phẳng. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị vận tải và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu gỗ, đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình nâng chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm palét gỗ trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính chất lượng tối thiểu của các bộ phận bằng gỗ xẻ (bao gồm cả gỗ cứng và gỗ mềm) được sử dụng để lắp ráp các loại palét phẳng dùng chung trong lưu thông hàng hóa.
- Các bộ phận gỗ được điều chỉnh bao gồm: tấm sàn (mặt trên và mặt dưới), thanh liên kết (thanh dọc), và các cục gù (gối đỡ).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các bộ phận làm từ vật liệu gỗ dán, gỗ ép nhân tạo, vật liệu composite hoặc các loại palét chuyên dụng có thiết kế đặc thù khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách thống nhất và chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- TCVN 9028 (ISO 445) về Palét dùng để vận chuyển xếp dỡ hàng hóa - Từ vựng: Tài liệu này cung cấp toàn bộ hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa về cấu trúc, phân loại và các bộ phận cấu thành của palét.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử cơ lý của gỗ, phương pháp đo lường độ ẩm và xác định các khuyết tật tự nhiên của gỗ xẻ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống định nghĩa rõ ràng về các khuyết tật tự nhiên và khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công gỗ nhằm tránh tranh chấp thương mại và sai lệch trong kiểm định:
- Mắt gỗ (Knots): Phần gốc của nhánh cây bị bao bọc trong thân cây. Tiêu chuẩn phân loại rõ mắt sống (liên kết chặt chẽ với thớ gỗ xung quanh) và mắt chết (có nguy cơ rơi ra tạo thành lỗ hổng), gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền uốn của thanh gỗ.
- Lẹm cạnh (Wane): Sự thiếu hụt gỗ ở góc hoặc cạnh của thanh gỗ do hình dáng tròn tự nhiên của thân cây hoặc do quá trình cưa xẻ không đều.
- Nứt dọc (Splits and Shakes): Sự phân tách các thớ gỗ theo chiều dọc thân gỗ, làm giảm khả năng liên kết của đinh vít và khả năng chịu lực kéo, lực nén.
- Độ cong vênh (Warp): Sự biến dạng hình học của thanh gỗ (bao gồm cong bề mặt, cong cạnh, xoắn) phát sinh do quá trình sấy hoặc co rút tự nhiên của gỗ.
- Mục nát (Decay): Sự phân hủy cấu trúc gỗ do hoạt động của nấm mốc, làm suy giảm nghiêm trọng và nhanh chóng các đặc tính cơ lý của palét.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lượng các bộ phận bằng gỗ
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà các bộ phận gỗ phải đáp ứng trước khi đưa vào dây chuyền lắp ráp palét:
- Độ ẩm của gỗ: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép tại thời điểm bàn giao hoặc lắp ráp. Việc kiểm soát độ ẩm giúp hạn chế tối đa hiện tượng co ngót, nứt nẻ hoặc biến dạng hình học của palét trong quá trình sử dụng thực tế.
- Giới hạn khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các mức độ khuyết tật được chấp nhận đối với từng bộ phận cụ thể. Tấm sàn chịu lực trực tiếp từ hàng hóa có yêu cầu khắt khe hơn về kích thước mắt gỗ và độ lẹm cạnh so với các thanh liên kết phụ hoặc cục gù.
- Dung sai kích thước gia công: Các bộ phận gỗ phải được cưa xẻ phẳng, đảm bảo dung sai về chiều dài, chiều rộng và chiều dày nằm trong phạm vi cho phép để đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ráp hàng loạt (đặc biệt là lắp ráp bằng máy tự động).
- Sự xâm nhập của sinh vật hại: Nghiêm cấm sử dụng gỗ có dấu hiệu bị mối mọt đang hoạt động hoặc bị mục nát nghiêm trọng. Gỗ phải được xử lý kiểm dịch thực vật theo các quy định quốc tế hiện hành (như ISPM 15) để ngăn ngừa sự lây lan của côn trùng có hại qua đường xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
PALÉT NÂNG CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA – CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỘ PHẬN BẰNG GỖ MỚI DÙNG CHO CÁC PALÉT PHẲNG
Pallets for materials handling - Quality of new wooden components for flat pallets
Lời nói đầu
TCVN 10174:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 18333:2002.
TCVN 10174:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hiệu quả của việc vận chuyển quốc tế các sản phẩm phụ thuộc vào cả độ bền và chức năng của palét hoặc thích hợp với các hệ thống nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa. Các tiêu chuẩn quốc tế hiện có đưa ra các vấn đề về độ bền và một số vấn đề về chức năng của palét. Tuy nhiên, những vấn đề chính liên quan đến chất lượng tối thiểu của vật liệu, chế tạo và tay nghề sửa chữa chưa được đề cập đến trong tiêu chuẩn quốc tế hiện hành. Các yếu tố này có thể tác động rất mạnh đến hiệu quả của kỹ thuật nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa và tải trọng riêng trên trường quốc tế.
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập các mức chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được thừa nhận trên trường quốc tế đối với các bộ phận bằng gỗ được sử dụng phổ biến cho lắp ráp các palét gỗ tự nhiên. Các bộ phận này là các thanh đỡ, các tấm thanh đỡ, các khối và các tấm mặt sàn. Tính chất của các bộ phận này có ảnh hưởng đến đặc tính hoặc chất lượng sử dụng của palét.
Có bốn tiêu chuẩn có liên quan:
- ISO 15629,
- TCVN 10174 (ISO 18333),
- TCVN 10175 (ISO 18334),
- ISO 18613.
PALÉT NÂNG CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA - CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỘ PHẬN BẰNG GỖ MỚI DÙNG CHO CÁC PALÉT PHẲNG
Pallets for materials handling - Quality of new wooden components for flat pallets
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính chất lượng khuyến nghị tối thiểu của gỗ tự nhiên. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh đỡ (thanh đố), các tấm thanh đỡ (thanh ngang), các khối (cục gù) và các tấm mặt sàn dùng cho lắp ráp palét phẳng bằng gỗ.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến sử dụng của các bộ phận nêu trên.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 445, Pallets for materials handling - Vocabulary (Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Từ vựng);
EN 844-3, Round and sawn timber - Terminology - Part 3: General terms relating to sawn timber (Gỗ tròn và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 3: Thuật ngữ chung liên quan đến gỗ cưa tự nhiên):
EN 844-9, Round and sawn timber - Terminology - Part 9: Terms relating to features of sawn timber (Gỗ tròn và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 9: Thuật ngữ liên quan đến các đặc điểm của gỗ cưa tự nhiên);
EN 844-10, Round and sawn timber - Terminology - Part 10: Terms relating to stain and fungal attack (Gỗ tròn và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 10: Thuật ngữ liên quan đến vết đốm trên gỗ và sự tấn công của nấm mốc);
EN 844-12, Round and sawn timber - Terminology - Part 12: Addtional terms and general index (Gỗ tròn và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 12: Thuật ngữ bổ sung và các chỉ số chung).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-2:2013 (ISO 8611-2:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 2: Yêu cầu đặc tính và lựa chọn các thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-3:2013 (ISO 8611-3:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 3: Tải trọng làm việc lớn nhất
- 1Quyết định 4270/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-2:2013 (ISO 8611-2:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 2: Yêu cầu đặc tính và lựa chọn các thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-3:2013 (ISO 8611-3:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 3: Tải trọng làm việc lớn nhất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10175:2013 (ISO 18334:2010) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng lắp ráp của các palét bằng gỗ mới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10174:2013 (ISO 18333:2002) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng của các bộ phận bằng gỗ mới dùng cho các palét phẳng
- Số hiệu: TCVN10174:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
