Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 15874-7:2003) là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về hệ thống ống chất dẻo bằng Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh. Phần 7 của tiêu chuẩn này tập trung vào việc đưa ra các hướng dẫn chi tiết và có hệ thống nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm ống, phụ tùng và các mối nối hệ thống, đảm bảo chất lượng và độ an toàn khi đưa vào vận hành thực tế.
- Giới thiệu chung và phạm vi áp dụng
TCVN 10097-7:2013 quy định các yêu cầu và phương pháp đánh giá sự phù hợp đối với vật liệu, sản phẩm (ống và phụ tùng) cũng như toàn bộ hệ thống ống Polypropylen (PP). Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho các nhà sản xuất, tổ chức chứng nhận bên thứ ba và các phòng thử nghiệm nhằm xác định xem sản phẩm có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định từ Phần 1 đến Phần 5 của bộ tiêu chuẩn hay không. Việc đánh giá này giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng hệ thống đường ống trong quá trình truyền dẫn nước nóng và nước lạnh dưới áp suất cao.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình kiểm tra và đánh giá, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:
- Mẻ sản xuất (Batch): Số lượng sản phẩm được sản xuất liên tục trong một khoảng thời gian xác định dưới các điều kiện không đổi.
- Phần chia nhỏ của một mẻ (Sub-batch): Phần chia nhỏ được xác định rõ ràng của một mẻ sản xuất nhằm mục đích kiểm tra và lấy mẫu thử nghiệm cụ thể.
- Thử nghiệm điển hình (Type Testing - TT): Thử nghiệm được thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc khi có sự thay đổi lớn về nguyên liệu, thiết kế hoặc công nghệ sản xuất nhằm chứng minh sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm xuất xưởng (Batch Release Test - BRT): Thử nghiệm được thực hiện bởi nhà sản xuất trên từng mẻ sản phẩm trước khi cho phép xuất xưởng.
- Thử nghiệm xác nhận quá trình (Process Verification Test - PVT): Thử nghiệm được thực hiện định kỳ để đảm bảo quá trình sản xuất luôn duy trì được chất lượng sản phẩm ổn định.
- Thử nghiệm giám sát (Audit Test - AT): Thử nghiệm do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện để giám sát định kỳ chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận.
- Đánh giá sự phù hợp đối với Ống (Liên kết với TCVN 10097-2)
Quy trình đánh giá sự phù hợp đối với ống Polypropylen (PP) được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên các thông số kỹ thuật quy định tại Phần 2 của bộ tiêu chuẩn:
- Kích thước hình học: Kiểm tra đường kính ngoài, độ dày thành ống và độ lệch tâm theo quy định tại Phần 2 - Bảng 4 đến Bảng 8. Việc kiểm tra này đảm bảo khả năng lắp ghép kín khít và chịu áp lực đồng đều của ống.
- Đặc tính vật lý và cơ học: Đánh giá độ bền áp suất thủy tĩnh ở các mức nhiệt độ khác nhau, độ bền va đập và độ co ngót nhiệt theo quy định tại Phần 2 - Bảng 9.
- Ghi nhãn sản phẩm: Kiểm tra tính đầy đủ và rõ ràng của các thông tin ghi trên thân ống (như tên nhà sản xuất, kích thước, cấp áp suất, loại nguyên liệu PP) theo quy định tại Phần 2 - Bảng 10 và Điều 10.
- Đánh giá sự phù hợp đối với Phụ tùng (Liên kết với TCVN 10097-3)
Phụ tùng nối ống đóng vai trò quyết định đến độ an toàn của toàn bộ hệ thống. Quy trình đánh giá sự phù hợp đối với phụ tùng PP bao gồm:
- Đặc tính hình học và thiết kế: Kiểm tra kích thước đầu nối, độ dày thành phụ tùng theo quy định tại Phần 3 - Điều 6 và Điều 7.
- Đặc tính vật lý và cơ học: Đánh giá độ bền áp suất thủy tĩnh của phụ tùng khi kết nối với ống, khả năng chịu tải trọng cơ học theo quy định tại Phần 3 - Bảng 9 và Điều 11.
- Ghi nhãn phụ tùng: Đảm bảo các thông tin nhận diện được đúc hoặc in rõ ràng trên phụ tùng theo quy định tại Phần 3 - Điều 11.
- Đánh giá sự phù hợp của Hệ thống (Liên kết với TCVN 10097-5)
Bên cạnh việc kiểm tra riêng lẻ từng cấu phần, tiêu chuẩn yêu cầu phải đánh giá khả năng tương thích và độ bền của toàn bộ hệ thống khi lắp ráp hoàn chỉnh theo Phần 5:
- Thử nghiệm độ kín khít của mối nối: Đánh giá khả năng chống rò rỉ dưới áp suất thủy tĩnh cao ở nhiệt độ vận hành tối đa (Phần 5 - Điều 4.2 và 4.3).
- Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (Thermal Cycling): Đánh giá độ bền của mối nối khi chịu sự thay đổi nhiệt độ tuần hoàn liên tục từ lạnh sang nóng và ngược lại (Phần 5 - Điều 4.4).
- Thử nghiệm chu kỳ áp suất (Pressure Cycling): Đánh giá khả năng chịu đựng của hệ thống trước các cú sốc áp suất hoặc sự thay đổi áp suất đột ngột trong quá trình vận hành (Phần 5 - Điều 4.5).
- Thử nghiệm độ bền uốn và các tác động cơ học khác: Đảm bảo hệ thống không bị nứt vỡ hoặc rò rỉ khi chịu các lực tác động bên ngoài (Phần 5 - Điều 4.6 và 4.7).
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng và thử nghiệm
Tiêu chuẩn thiết lập một khung kế hoạch kiểm soát chất lượng chặt chẽ yêu cầu nhà sản xuất phải tuân thủ:
- Kiểm soát nguyên liệu đầu vào: Xác định các chỉ số chảy (MFR), hàm lượng ẩm và độ bền oxy hóa của hạt nhựa PP trước khi đưa vào sản xuất.
- Tần suất thử nghiệm: Quy định rõ tần suất lấy mẫu đối với từng loại thử nghiệm (BRT, PVT, AT) dựa trên quy mô mẻ sản xuất và lịch sử chất lượng của nhà máy.
- Xử lý sản phẩm không phù hợp: Đưa ra quy trình cô lập, đánh dấu và xử lý đối với các mẻ sản phẩm hoặc phần chia nhỏ của mẻ không đạt yêu cầu trong quá trình thử nghiệm xuất xưởng nhằm ngăn chặn sản phẩm lỗi lưu thông ra thị trường.
- Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 10097-7:2013 giúp các nhà sản xuất chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ, đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho các cơ quan quản lý và tổ chức chứng nhận độc lập trong việc đánh giá, cấp chứng nhận hợp quy cho sản phẩm ống và phụ tùng PP. Điều này góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao tuổi thọ cho các công trình xây dựng sử dụng hệ thống dẫn nước nóng và nước lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polypropylene (PP) - Part 7: Guidance for the assessment of conformity
Lời nói đầu
TCVN 10097-7:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 15874-7:2003.
TCVN 10097-7:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP), gồm các phần sau:
- TCVN 10097-1:2013 (ISO 15874-1:2013), Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Phần 2: Ống;
- TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống;
- TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003), Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp.
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ DẪN NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH - POLYPROPYLEN (PP) - PHẦN 7: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polypropylene (PP) - Part 7: Guidance for the assessment of conformity
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn đánh giá sự phù hợp được đề cập đến trong kế hoạch chất lượng thuộc hệ thống chất lượng của nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn này bao gồm:
a) các yêu cầu cho vật liệu, chi tiết, mối nối và tổ hợp được nêu trong các phần của bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874);
b) các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng của nhà sản xuất;
CHÚ THÍCH 1 Hệ thống chất lượng nên tuân theo TCVN ISO 9001:2000 [2];
c) các định nghĩa và quy trình được áp dụng nếu có chứng nhận của bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 2 Nếu có chứng nhận của bên thứ ba, thì tổ chức chứng nên là tổ chức được công nhận theo EN 45011 [3] hoặc EN 45012 [4] nếu áp dụng.
Khi kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874), tiêu chuẩn này áp dụng được cho hệ thống ống polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng hoặc nước lạnh trong các tòa nhà, để vận chuyển nước sinh hoạt hoặc nước không dành cho sinh hoạt (hệ thống trong nhà) và dùng cho các hệ thống gia nhiệt, dưới áp suất và nhiệt độ thiết kế phù hợp với loại ứng dụng [xem Bảng 1 của TCVN 10097-1 (ISO 15874-1)].
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
TCVN 10097-1:2013 (ISO 15874-1:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống.
TCVN 10097-3:2013
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-1:2013 (ISO 21003-1:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 1: Quy định chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-2:2013 (ISO 21003-2:2008, sửa đổi 1:2011) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 2: Ống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-3:2013 (ISO 21003-3:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 3: Phụ tùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:2023 (ISO 916:2019) về Thử nghiệm các hệ thống lạnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
- 1Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000 : 2000) về hệ thống quản lý chất lượng cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65 : 1996) về Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-2 (ISO 3951-2 : 2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-1:2009 (ISO 3951-1 : 2005) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-1:2013 (ISO 21003-1:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 1: Quy định chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-2:2013 (ISO 21003-2:2008, sửa đổi 1:2011) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 2: Ống
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-3:2013 (ISO 21003-3:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 3: Phụ tùng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 (IEC/ISO 17065: 2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:2023 (ISO 916:2019) về Thử nghiệm các hệ thống lạnh
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- Số hiệu: TCVN10097-7:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
