Hệ thống pháp luật

Thuật ngữ pháp lý mới cập nhật

Mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
27. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất (Mobile Network Code - MNC) là mã định tuyến kỹ thuật sử dụng để nhận b...
Mã nhà khai thác
26. Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước hoặc qu...
Mã dịch vụ điện thoại voip
25. Mã dịch vụ điện thoại VoIP là mã dịch vụ được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định mặt đất để c...
Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài
24. Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài là mã dịch vụ sử dụng khi ngườ...
Mã mạng di động m2m
23. Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp g...
Mã mạng di động h2h
22. Mã mạng di động H2H là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp g...
Số dịch vụ giải đáp thông tin
21. Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ nhằm ...
Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
20. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn là số dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông di động mặt đất để cu...
Số dịch vụ gọi giá cao
19. Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ trên mạng viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và ...
Số dịch vụ gọi tự do
18. Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ trên mạng viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và có...
Số thuê bao điện thoại internet
17. Số thuê bao điện thoại Internet là số thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng Internet.
Số thuê bao di động m2m
16. Số thuê bao di động M2M (Machine to Machine - M2M) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thố...
Số thuê bao di động h2h
15. Số thuê bao di động H2H (Human to Human - H2H) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống n...
Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
14. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh là số thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố...
Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
13. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất là số thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố...
Khối mã, số viễn thông
12. Khối mã, số viễn thông là tập hợp gồm các mã, số viễn thông liền kề nhau. Ví dụ: khối 10 mã, số viễn thông là tập hợ...
Mã, số viễn thông
11. Mã, số viễn thông bao gồm số thuê bao di động H2H, số thuê bao di động M2M, số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt ...
Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
9. Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng mã, ...
Cho thuê số thuê bao viễn thông
8. Cho thuê số thuê bao viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại số thuê bao...
Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên internet
7. Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet là việc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý tà...
Hoàn trả mã, số viễn thông
6. Hoàn trả mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện trả lại mã, số viễn thông đã được phân bổ...
Sử dụng mã, số viễn thông
5. Sử dụng mã, số viễn thông là việc người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng mã, số viễn thông để truy nhập vào mạng, d...
Cấp mã, số viễn thông
4. Cấp mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp cấp mã, số viễn thông đã được phân bổ cho thành viên của tổ chức,...
Khai thác mã, số viễn thông
3. Khai thác mã, số viễn thông là việc tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa các mã, số viễn thông được phân bổ vào hoạt...
Phân bổ mã, số viễn thông
2. Phân bổ mã, số viễn thông là việc cơ quan quản lý nhà nước cấp quyền sử dụng mã, số viễn thông cho tổ chức, doanh ngh...
Quản lý kho số viễn thông
1. Quản lý kho số viễn thông bao gồm việc phân bổ, cấp, ấn định, thu hồi, hoàn trả, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng...
Chính sách tài chính thử nghiệm có kiểm soát
9. Chính sách tài chính thử nghiệm có kiểm soát là cơ chế cho phép thử nghiệm các mô hình kinh doanh, công nghệ mới tron...
Nhà đầu tư chiến lược
8. Nhà đầu tư chiến lược là Thành viên đáp ứng tiêu chí về ngành nghề kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và có cam k...
Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc trung tâm tài chính quốc tế
7. Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Trung tâm trọng tài quốc tế) là tổ chức...
Cơ quan giám sát trung tâm tài chính quốc tế
6. Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Cơ quan giám sát) là cơ quan chuyên trách thực hiện chức...
Cơ quan điều hành trung tâm tài chính quốc tế
5. Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Cơ quan điều hành) là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý,...
Dịch vụ hỗ trợ
4. Dịch vụ hỗ trợ là các hoạt động và các dịch vụ phi tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ, bổ trợ, tạo điều kiện ...
Dịch vụ tài chính
3. Dịch vụ tài chính là các hoạt động và dịch vụ liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc huy động, phân bổ và quản l...
Thành viên trung tâm tài chính quốc tế
2. Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Thành viên) là chủ thể được ghi nhận là Thành viên của Trung t...
Trung tâm tài chính quốc tế
1. Trung tâm tài chính quốc tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định do Chính phủ thành lập đặt tại Thành phố Hồ Chí M...
Quy hoạch khu vực tod
21. Quy hoạch khu vực TOD là quy hoạch được phát triển chuyên biệt theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công c...
Phương tiện giao thông đường sắt
20. Phương tiện giao thông đường sắt là đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng đường sắt.
Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
19. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là giới hạn được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền ...
Lối đi tự mở
18. Lối đi tự mở là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt do tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sử dụng, khai thác k...
Kinh doanh đường sắt
17. Kinh doanh đường sắt bao gồm kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt.
Khu đoạn
16. Khu đoạn là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.
Khu gian
15. Khu gian là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ vị trí xác định tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến ...
Khổ đường sắt
14. Khổ đường sắt là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của đường ray.
Ke ga
13. Ke ga (đường lên, xuống tàu) là công trình trong ga đường sắt để phục vụ hành khách lên, xuống tàu, xếp, dỡ hàng hóa...
Kết cấu hạ tầng đường sắt
12. Kết cấu hạ tầng đường sắt là công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thô...
Hành lang an toàn giao thông đường sắt
11. Hành lang an toàn giao thông đường sắt là dải đất dọc hai bên đường sắt, tính từ mép ngoài phần đất thuộc phạm vi bả...
Ga đường sắt
10. Ga đường sắt là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, đón, trả khách, xếp, dỡ hàng hóa, thực hi...
Đường ngang
9. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai th...
Dự án đường sắt
8. Dự án đường sắt là dự án đầu tư đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương hoặc dự án đường sắt địa phương theo mô hình...
Dự án đường sắt địa phương theo mô hình tod
7. Dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD là dự án đầu tư được lập cho toàn tuyến hoặc một phần tuyến đường sắt địa...
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger