Thông tư 23/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết việc xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định đề án phân loại đô thị trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình tài chính, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ công tác phân loại, nâng cấp đô thị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc lập và thẩm định đề án phân loại đô thị.
Nguyên tắc xác định chi phí lập và thẩm định đề án
- Chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị phải được xác định bằng phương pháp lập dự toán cụ thể theo các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư này.
- Mức chi phí được xác định phải bảo đảm phù hợp với từng đối tượng thực hiện các công việc này trên thực tế.
- Công tác quản lý chi phí lập và thẩm định đề án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Nội dung công việc và xác định dự toán chi phí lập đề án
Công việc lập đề án phân loại đô thị chủ yếu bao gồm công tác khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại và tiến hành lập đề án theo quy định chi tiết tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Dự toán chi phí lập đề án được cấu thành từ các khoản mục sau:
- Chi phí khảo sát, thu thập, mua sắm các loại tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ trực tiếp cho việc lập đề án.
- Chi phí trực tiếp cho việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện đề án phân loại đô thị.
- Chi phí tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề liên quan trong suốt quá trình xây dựng đề án.
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư, khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí phụ trợ khác.
- Chi phí xây dựng video hoặc đĩa hình phản ánh thực trạng phát triển của đô thị đề nghị xếp loại.
- Chi phí quản lý, lợi nhuận định mức và các khoản thuế phải nộp theo quy định pháp luật (áp dụng trong trường hợp thuê tổ chức tư vấn bên ngoài).
Thông tư quy định rõ định mức chi phí đối với từng trường hợp thực hiện cụ thể:
- Trường hợp thuê tổ chức tư vấn: Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm lập dự toán chi phí, tuy nhiên mức tối đa không được vượt quá 20% chi phí lập đồ án quy hoạch chung của loại đô thị tương ứng. Nếu chi phí đi lại thực tế tại các đô thị không đủ, đơn vị được phép bổ sung chi phí này theo phát sinh thực tế.
- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước tự thực hiện: Chi phí được xác định bằng dự toán, bao gồm chi phí thu thập số liệu, chi trả thù lao kiêm nhiệm cho các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp tham gia và chi phí tổ chức hội họp.
Xác định chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị
Chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị được xác định bằng 5% chi phí lập đề án phân loại đô thị tương ứng. Khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí chi trả thù lao cho các chuyên gia, đại diện các cơ quan quản lý các cấp tham gia vào hội đồng thẩm định đề án.
- Chi phí văn phòng phẩm, tài liệu phục vụ hội đồng thẩm định.
- Chi phí tổ chức các cuộc họp thẩm định và các khoản chi phí hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định.
Quy định về quản lý chi phí lập và thẩm định đề án
Công tác quản lý chi phí được phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các bên liên quan:
- Quản lý chi phí lập đề án: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện lập đề án trong địa giới hành chính do mình quản lý. Trường hợp thuê tư vấn, chi phí được quản lý chặt chẽ thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu, thương thảo ký kết hợp đồng. Hợp đồng phải quy định rõ về giá, số lần tạm ứng, thanh toán và sản phẩm bàn giao.
- Quản lý chi phí thẩm định đề án: Được thực hiện quản lý theo đúng dự toán chi phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thanh toán phải căn cứ vào nội dung công việc thực tế đã hoàn thành và dự toán được duyệt.
Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí
Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị được phân cấp như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phê duyệt dự toán chi phí đối với các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II và các đô thị có tính chất đặc thù.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt dự toán chi phí đối với các loại đô thị còn lại trên địa bàn quản lý.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Về xử lý chuyển tiếp, đối với các công việc lập đề án phân loại đô thị đã thực hiện theo hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo đúng các điều khoản của hợp đồng đã ký kết. Trường hợp công việc lập đề án đang trong quá trình đàm phán và chưa ký kết hợp đồng thì phải áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí.
Thông tư 23/2010/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2011.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để lập, thẩm định đề án phân loại đô thị áp dụng các hướng dẫn tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí.
Điều 2. Nguyên tắc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị
1. Chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị được xác định phù hợp với đối tượng thực hiện các công việc này.
3. Việc quản lý chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị phải tuân thủ các quy định có liên quan đến việc quản lý nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Điều 3. Nội dung công việc lập đề án phân loại đô thị
1. Việc lập đề án phân loại đô thị bao gồm các công việc chủ yếu sau:
a/ Khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị;
b/ Lập đề án phân loại đô thị.
2. Nội dung công việc lập đề án phân loại đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
Điều 4. Xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị
1. Dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị bao gồm:
a/ Chi phí khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị;
b/ Chi phí lập đề án phân loại đô thị;
c/ Chi phí tổ chức các hội thảo, hội nghị có liên quan trong quá trình lập đề án phân loại đô thị;
d/ Chi phí vật tư, văn phòng phẩm, khấu hao máy móc thiết bị, các khoản mục chi phí khác (nếu có) phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị;
đ/ Chi phí dựng video hoặc đĩa hình về tình hình phát triển đô thị đề nghị xếp loại;
e/ Chi phí quản lý, lợi nhuận và các khoản thuế phải nộp (trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị).
2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị thì tổ chức tư vấn có trách nhiệm lập dự toán chi phí nhưng tối đa không quá 20% của chi phí lập đồ án quy hoạch chung cho loại đô thị tương ứng. Chi tiết cách xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị trong phụ lục kèm theo Thông tư này. Nếu chi phí đi lại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị tại các đô thị không đủ (trường hợp thuê tư vấn) thì được bổ sung chi phí này theo chi phí thực tế.
3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc lập đề án phân loại đô thị thì chi phí được xác định bằng dự toán; trong đó bao gồm chi thu thập số liệu, chi phí để chi trả thù lao cho các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện lập đề án theo chế độ kiêm nhiệm; chi phí hội họp.
Điều 5. Xác định chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị
1. Dự toán chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị bao gồm chi phí để chi trả thù lao cho các chuyên gia của các cơ quan quản lý các cấp tham gia thẩm định đề án; chi phí văn phòng phẩm; chi phí hội họp và một số khoản chi phí khác (nếu có) phục vụ công tác thẩm định đề án.
2. Chi phí thẩm định bằng 5% của chi phí lập đề án phân loại đô thị tương ứng.
QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Điều 6. Quản lý chi phí lập đề án phân loại đô thị
1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch vốn cho công tác lập đề án phân loại đô thị trong địa giới do mình quản lý theo quy định hiện hành. Vốn để thực hiện các công việc nói trên được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách của địa phương.
2. Chi phí thuê tư vấn lập đề án phân loại đô thị được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị. Hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, đàm phán, ký kết hợp đồng giữa cơ quan quản lý việc lập đề án với nhà thầu tư vấn lập đề án phân loại đô thị. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, số lần tạm ứng, thanh toán hợp đồng và sản phẩm cần phải hoàn thành.
3. Cơ quan quản lý việc lập đề án phân loại đô thị chịu trách nhiệm quản lý chi phí lập đề án phân loại đô thị theo các quy định có liên quan.
Điều 7. Quản lý chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị
1. Chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị được quản lý theo dự toán chi phí được duyệt.
2. Việc thanh toán chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị dựa trên cơ sở nội dung công việc thẩm định đề án và dự toán chi phí được duyệt.
Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí
1. Đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị có tính chất đặc thù: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự toán chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị.
2. Đối với các đô thị còn lại: Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị.
1. Những công việc lập đề án phân loại đô thị đã thực hiện theo hợp đồng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
2. Trường hợp công việc lập đề án phân loại đô thị đang đàm phán, chưa ký kết hợp đồng lập đề án phân loại đô thị thì áp dụng theo các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/02/2011.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 23/2010/TT-BXD ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng)
1. Nội dung dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Chi phí khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: | Cks | ||
| 1.1 | Chi phí đi lại | Số lượng chuyên gia và chi phí phương tiện đi lại | ||
| 1.2 | Chi phí lưu trú | Số lượng chuyên gia, thời gian lưu trú và chế độ lưu trú | ||
| 2 | Chi phí lập đề án phân loại đô thị | Ngày công của từng loại chuyên gia và mức tiền lương của từng loại chuyên gia | Cđa | |
| 3 | Chi phí khác: | Ck | ||
| 3.1 | Chi phí hội nghị, hội thảo | Chi phí thuê hội trường, số lượng đại biểu và chế độ tài chính liên quan | ||
| 3.2 | Chi phí văn phòng phẩm: giấy, mực, bút ... | Số lượng x đơn giá | ||
| 3.3 | Chi phí khấu hao thiết bị | Theo quy định | ||
| 3.4 | Chi phí đi lại báo cáo kết quả | Số lượt đi lại và chi phí phương tiện | ||
| 3.5 | Chi phí quay video hoặc đĩa hình (nếu có) | |||
| 3.6 | Các khoản mục chi phí khác (nếu có) | |||
| 4 | Chi phí quản lý | 45% - 55% *(Cđa) | Cql | |
| 5 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6% x (Cks+Cđa+Ck+Cql) | TN | |
| 6 | Thuế giá trị gia tăng | % x (Cks+Cđa+Ck+Cql+TN) | VAT | |
| Tổng cộng | Cks+Cđa+Ck+Cql+TN+VAT |
| Ctv |
2. Cách xác định các thành phần chi phí:
2.1 Chi phí khảo sát hiện trường, thu thập số liệu, tài liệu và bản đồ các loại:
a) Chi phí đi lại: xác định trên cơ sở cự ly, loại phương tiện, thời gian đi lại và giá thuê phương tiện đi lại tương ứng.
b) Chi phí lưu trú: xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian lưu trú và phụ cấp lưu trú theo quy định
c) Chi phí mua tài liệu, số liệu: số lượng tài liệu, số liệu cần thu thập, cần mua và giá tương ứng.
2.2 Xác định ngày công và tiền lương chuyên gia:
a) Ngày công chuyên gia(gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc lập đề cương nhiệm vụ, lập đề án phân loại đô thị, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia tham gia công việc tương ứng. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc lập đề án phân loại đô thị.
b) Tiền lương chuyên giabao gồm lương cơ bản, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp tiền lương khác (nếu có) và được xác định như sau:
- Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn: căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn do Nhà nước quy định hoặc công bố.
- Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể: căn cứ mức tiền lương thực tế của chuyên gia trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp trên hoặc các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá hàng năm để tính toán.
2.3 Chi phí khác: chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chí phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
+ Chí phí hội nghị, hội thảo: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để tổ chức hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành.
+ Chi phí văn phòng phẩm: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc lập đề án phân loại đô thị để xác định số lượng văn phòng phẩm cần thiết để thực hiện và giá văn phòng phẩm các loại trên thị trường.
+ Chi phí khấu hao thiết bị: căn cứ vào nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
+ Chi phí quay video (nếu có): xác định theo mặt bằng giá thị trường.
+ Các khoản chi phí khác (nếu có).
2.4 Xác định chi phí quản lý: chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của chuyên gia tư vấn... Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí lập đề án phân loại đô thị và chương trình phát triển đô thị.
2.5 Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).
2.6 Thuế giá trị gia tăng (VAT): xác định theo quy định.
- 1Công văn 1825/BXD-PTĐT thẩm quyền thông qua đề án phân loại đô thị loại IV do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Dự thảo Nghị định về phân loại đô thị
- 3Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 12/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 6Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 12/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 3Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 2Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 3Thông tư 34/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 1825/BXD-PTĐT thẩm quyền thông qua đề án phân loại đô thị loại IV do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Dự thảo Nghị định về phân loại đô thị
- 6Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Thông tư 23/2010/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 23/2010/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Trần Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
