|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG Số: 91/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1972;
Căn cước công dân: [...].
Địa chỉ: Ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1982;
Căn cước công dân: [...];
Bà Bùi Thị Bé N, sinh năm 1990;
Căn cước công dân: [...];
Cùng địa chỉ: ấp Tân Thành, xã Tân Thủy, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Hữu T và bà Bùi Thị Bé N thừa nhận có mượn, còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim L tổng số tiền là 190.956.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), nợ lãi là 10.956.000 đồng (Mười triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
Thời gian trả: Thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T và bà Bùi Thị Bé N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.773.900 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm đồng).
Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.622.500 đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005803 ngày 15 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 91/2025/QÐST-DS ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 91/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hữu T và bà Bùi Thị Bé N thừa nhận có mượn, còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim L tổng số tiền là 190.956.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), nợ lãi là 10.956.000 đồng (Mười triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Thời gian trả: Thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T và bà Bùi Thị Bé N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.773.900 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm đồng). H lại cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.622.500 đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005803 ngày 15 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
