|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 508/2025/QÐST-HNGĐ |
TP ., ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 383/2025/TLST-HN ngày 29 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1989
Địa chỉ: TDP H, Phường H, tỉnh Khánh Hòa. - Ông Trần Quốc T, sinh năm 1985
Địa chỉ: A H, Phường T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T được xác lập vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình chung sống giữa bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống và khó khăn nhiều lý do khác. Cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên các bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy tình cảm giữa bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T có 01 con chung họ và tên:
1. Trẻ Trần Phạm Tường V (Nữ), sinh ngày 12/7/2014.
Cả hai thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Mỹ H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 01 con chung, ông Trần Quốc T không cấp dưỡng nuôi 01 con chung.
Ông Trần Quốc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Phạm Thị Mỹ H không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Trần Quốc T.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
[7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- [1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy Ban Nhân Dân phường T, Quận G (N là Phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký ngày 16/5/2014 không còn giá trị pháp lý).
- [1.2]. Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T có 01 con chung họ và tên:
1. Trẻ Trần Phạm Tường V (Nữ), sinh ngày 12/7/2014.
Cả hai thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Mỹ H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 01 con chung, ông Trần Quốc T không cấp dưỡng nuôi 01 con chung.
Ông Trần Quốc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Phạm Thị Mỹ H không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Trần Quốc T.
- [1.3]. Về tài sản chung: Không có.
- [1.4]. Về nợ chung: Không có.
[2]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/25E số 0032083 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Phạm Thị Mỹ H và ông Trần Quốc T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 508/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 508/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
