Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 491/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Huy M, sinh năm 1956

Bị đơn: Bà Lâm Thị Thu V, sinh năm 1959

Cùng địa chỉ: Số C lô D khu căn hộ N, đường N, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã N, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Huy M và bà Lâm Thị Thu V.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Huy M và bà Lâm Thị Thu V thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/3/1990).

2/ Về con chung: Ông M và bà V có 02 con chung là Lê Lâm Phương T, sinh ngày 10/4/1991 và Lê Lâm Huy H, sinh ngày 14/12/1996. Cả hai con chung đều đã trưởng thành và có khả năng lao động bình thường.

4/ Về tài sản chung: Ông M và bà V tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5/ Về nợ chung: Ông M và bà V xác định không có.

6/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Lê Huy M tự nguyện nộp nhưng ông Lê Huy M được miễn nộp tiền án phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và ông M có đơn yêu cầu miễn án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Ủy ban nhân dân phường Chợ Lớn, Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Lựu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 491/2025/QÐST-HNGĐ ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 491/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger