Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - HÀ NỘI

Số:38/2025/QĐST- DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:269/2025/TLST – DS ngày 01 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).

      Địa chỉ trụ sở: số D T, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (Nay là số D T, phường P, thành phố Cần Thơ).

      Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Chức vụ: Tổng giám đốc.

      Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Chức vụ: Phó giám đốc TTXLN.

      Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Xuân C và ông Nguyễn Thanh T1.

    • + Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 19/06/1980. Bà Phạm Thị Đ, sinh ngày 19/9/1985. Đều đăng ký thường trú: xóm E, thôn H, xã P, thành phố Hà Nội (Địa chỉ cũ: xóm E, thôn H, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội).
    • + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bạch Văn Đ1, sinh năm 1974. Nhà số A đường Đ, thôn T, xã M, thành phố Hà Nội.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Nguyễn Quốc T2, bà Phạm Thị Đ cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bạch Văn Đ1 thống nhất thỏa thuận:

    1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

      Các bên thống nhất xác nhận: Ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ ký với Ngân hàng TMCP V: Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: CNHN.CN.01270516 ngày 27/5/2016 và Khế ước nhận nợ ngày 27/5/2016 với nội dung: Ngân hàng TMCP V cho ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ vay số tiền 1.200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: hoàn tiền mua bất động sản; Thời hạn vay: 300 tháng. Lãi suất và kỳ điều chỉnh: Được ghi cụ thể trong khế ước nhận nợ cụ thể: Lãi suất cho vay trong hạn: 9%/năm được cố định 12 tháng kể từ ngày bên vay nhận tiền vay lần đầu. Lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất vay = Lãi suất 13 (+) biên độ 4%.

      Lãi suất quá hạn được xác định như sau:

      • + Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
      • + Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

      Số nợ gốc phải trả: Số nợ gốc phải trả mỗi kỳ trả nợ: 4.000.000 đồng. Kỳ trả nợ gốc của kỳ đầu tiên kể từ ngày Bên vay nhận tiền vay lần đầu là ngày 15/6/2016.

      Do vi phạm điều khoản của Hợp đồng tín dụng nên tính đến ngày 12/12/2024, ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ còn nợ lại Ngân hàng TMCP V, tổng cộng là: 893.444.691đồng. Trong đó: Nợ gốc: 819.999.904đồng; Nợ lãi trong hạn: 70.015.297đồng; Nợ lãi quá hạn: 771.233đồng; Lãi chậm trả: 2.658.258đồng.

    2. Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:

      Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Nguyễn Quốc T2, bà Phạm Thị Đ ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số công chứng: 3987 16, Quyển số: 02/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 26/05/2016 tại Văn phòng C1 – thành phố Hà Nội và đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ2 – Chi nhánh huyện M ngày 26/5/2016. Tài sản bảo đảm là Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 14, tờ bản đồ số 05, diện tích 80m², tại địa chỉ: thị trấn T, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay là thôn T, xã M, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 173845. Số vào sổ cấp GCN: 16694 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 28/01/2002 cho hộ ông Bạch Văn U. Ngày 16/12/2015 đăng ký sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc T2 theo hồ sơ số: 396/CN-01 tại Văn phòng Đ2 – Chi nhánh huyện M. Trên đất có nhà diện tích xây dựng 80m² diện tích sàn 240m², kết cấu bê tông, cốt thép nhà cấp 3, số tầng 3 tầng và xây dựng năm 2015 được chứng nhận ngày 15/10/2015.

    3. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

      Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Nguyễn Quốc T2, bà Phạm Thị Đ cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bạch Văn Đ1 thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 31/01/2026, ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: CNHN.CN.01270516 ngày 27/5/2016 và Khế ước nhận nợ ngày 27/5/2016, toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến 12/12/2024, tổng cộng: 893.444.691đồng (T3 trăm chín mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc: 819.999.904đồng (Tám trăm mười chín triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm linh bốn đồng); Nợ lãi trong hạn: 70.015.297đồng (Bảy mươi triệu, không trăm mười lăm nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng); Nợ lãi quá hạn: 771.233đồng (Bảy trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng); Lãi chậm trả: 2.658.258đồng (Hai triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi tám đồng).

    4. Về lãi suất:

      Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ phải tiếp tục chịu lãi, lãi chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: CNHN.CN.01270516 ngày 27/5/2016 và Khế ước nhận nợ ngày 27/5/2016 kể từ ngày 13/12/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.

    5. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:

      Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số số 14, tờ bản đồ số 05, diện tích 80m², tại địa chỉ: thị trấn T, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay là thôn T, xã M, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 173845. Số vào sổ cấp GCN: 16694 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 28/01/2002 cho hộ ông Bạch Văn U. Ngày 16/12/2015 đăng ký sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc T2 theo hồ sơ số: 396/CN-01 tại Văn phòng Đ2 – Chi nhánh huyện M. Trên đất có nhà diện tích xây dựng 80m² diện tích sàn 240m², kết cấu bê tông, cốt thép nhà cấp 3, số tầng 3 tầng và xây dựng năm 2015 được chứng nhận ngày 15/10/2015. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bạch Văn Đ1 cam kết tự nguyên bàn giao tài sản để xử lý nợ.

    6. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì các bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp. Khi ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đào tất T4 toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ông T2 và bà Đ các giấy tờ về tài sản thế chấp và yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký.
    7. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bị đơn ông Nguyễn Quốc T2 và bà Phạm Thị Đ tự nguyên nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 19.401.670đồng

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền: 19.000.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009725 ngày 01/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 12 - Hà Nội;
  • - Phòng THADS khu vực 12 - Hà Nội;
  • - Các ĐS;
  • - Lưu HS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI

Thẩm phán

Lê Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 38/2025/QĐST- DS ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 38/2025/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger