Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 379/2025/QÐST- HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Toà án năm 2025

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 414/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

  • - Người yêu cầu: Ông Trần Nhật Minh T, sinh năm 1984; CCCD số: [...] ngày cấp: 04/11/2024. Địa chỉ: chung cư N, phường S, TP Đà Nẵng.
  • - Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1991; CCCD số: [...], ngày cấp: 11/8/2021. Địa chỉ: chung cư N, phường S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 kết hôn với nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (nay là UBND phường T, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 31, quyển số I/2011 cấp ngày 01/4/2011. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 xác định: Trong quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do sau khi chung sống, vợ chồng có nhiều điểm khác biệt về tính tình và quan điểm sống, không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, không còn gắn bó yêu thương nhau. Nay ông bà xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nữa, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T1 lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T1 đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T1 là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông T và bà T1 xác nhận có 02 con chung tên là Trần Nhật Minh T2, sinh ngày: 03/11/2006 và Trần Nhật Minh T3, sinh ngày: 26/4/2013. Ly hôn ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 thỏa thuận giao cả 02 con Trần Nhật Minh T2 và Trần Nhật Minh T3 cho ông Trần Nhật Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Hồng T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng/ 02 con (1.500.000đồng/ tháng/ con), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/01/2026 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

[6] Về nợ chung: Ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006555 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 nên theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 31, quyển số I/2011 cấp ngày 01/4/2011 tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (nay là UBND phường T, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị hợp pháp).
  • - Về con chung: Ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 xác nhận có 02 con chung tên là Trần Nhật Minh T2, sinh ngày: 03/11/2006 và Trần Nhật Minh T3, sinh ngày: 26/4/2013. Ly hôn ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 thỏa thuận giao cả 02 con Trần Nhật Minh T2 và Trần Nhật Minh T3 cho ông Trần Nhật Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Hồng T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng/ 02 con (1.500.000 đồng/tháng/con), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/01/2026 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
  • Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Nhật Minh T và bà Nguyễn Thị Hồng T1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006555 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng.
  • - UBND phường T,
  • thành phố Đà Nẵng
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 379/2025/QÐST- HNGĐ ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 379/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nhật Minh T - bà Nguyễn Thị Hồng T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger