Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG

Số: 28/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1 (viết tắt là V); trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Văn T và ông Nguyễn Quang T1 Cán bộ của V; địa chỉ: Tầng C, số E T, phường L, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn Q, xã K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc và lãi: VIB và ông Q thống nhất được với nhau về số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 04/12/2025 là 666.499.556 (sáu trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn năm trăm năm mươi sáu) đồng, trong đó:

Số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 697.HĐTD1.064.22 ngày 02/04/2022 là 663.994.475 đồng, trong đó: Nợ gốc là 547.280.919 đồng, nợ lãi là: 48.550.662 đồng, nợ lãi quá hạn là 68.162.894 đồng.

Số tiền nợ gốc và lãi theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 08/4/2022 là 2.505.081 đồng, trong đó: Nợ gốc 0 đồng, nợ lãi 0 đồng, nợ phí 2.505.081 đồng.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: V và ông Q thống nhất chậm nhất đến ngày 24/12/2025, ông Q sẽ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/12/2025 là 666.499.556 (sáu trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn năm trăm năm mươi sáu) đồng và lãi phát sinh cho V theo Hợp đồng tín dụng số 697.HĐTD1.064.22 ngày 02/04/2022 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 08/4/2022 giữa V và ông Q.

Kể từ ngày 05/12/2025, ông Q phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 697.HĐTD1.064.22 ngày 02/04/2022 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 08/4/2022 giữa ông Q với V.

Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phủ hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản thế chấp: V và ông Q thống nhất đã ký kết Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 697.HĐTC1.064.22 ngày 02/04/2022, tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, số loại Santafe, số khung: RLUSW81KDNN033853, số máy: G4KMNA128050, BKS: 15A-957.38, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển kiểm soát số 15045411 do Phòng C Công an thành phố H cấp ngày 31/3/2022 cho ông Nguyễn Văn Q.

Trường hợp, ông Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên thì VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên thì ông Q còn phải có nghĩa vụ trả hết số tiền còn nợ cho V.

2.4. Về án phí: Ông Q nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.330.000 (mười lăm triệu ba trăm ba mươi nghìn) đồng.

Hoàn trả lại TMCP Q1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.360.000 (Mười sáu triệu ba trăm sáu mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003268 ngày 08 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP Hải Phòng;
  • - VKSND Khu vực 6 – Hải Phòng;
  • - THADS thành phố Hải Phòng;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.

THẨM PHÁN

Vũ Văn Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QÐST-DS ngày 12/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 28/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Q tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Văn Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger