Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 266/2025/QĐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 410/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 giữa nguyên đơn: Chị Vương Vân H, sinh năm 1983 và anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983. Đều cư trú tổ G, phường P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 54, 55, 57, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 410/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Nguyên đơn: Chị Vương Vân H, sinh năm 1983. Nơi cư trú tổ G, phường P, tỉnh Thái Nguyên

    Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983. Nơi cư trú tổ 72, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa chị H nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung cháu Nguyễn Vương Hải N, sinh ngày 28/4/2009 đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh B có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: chị H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang), hoàn trả chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002489 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh TN;
  • - VKSND Khu vực I - TN;
  • - UBND P. Phan Đình Phùng, TN
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thu Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 266/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 266/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger