Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1706/2025/QÐST-DS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1259/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “Kiện đòi tài sản”;

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 47 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bảo Duy K, sinh năm: 1989

    Địa chỉ: A khu phố H, phường T (phường H, thị xã H cũ), tỉnh Tây Ninh.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Q – Luật sư của Công ty L thuộc đoàn Luật sư tỉnh Tây Ninh.

    Địa chỉ: khu phố N, phường L, tỉnh Tây Ninh.

    Bị đơn:

    1. Công ty TNHH Đ

      Địa chỉ: A P, phường Đ (phường T, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh;

      Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1981, là đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền ngày 15/11/2025 của Công ty TNHH Đ)

      Địa chỉ: E H, Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

    2. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1981

      Địa chỉ: E H, Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Nguyễn Minh T1, sinh năm: 1983

      Địa chỉ: A Đường A, Khu phố H, phường T, tỉnh Tây Ninh.

    2. Ông Nguyễn Bảo Q1, sinh năm: 1964
    3. Bà Nguyễn Kim S, sinh năm: 1964
    4. Huỳnh Thị Mai N, sinh năm: 1991
    5. Cùng địa chỉ: A khu phố H, phường T (phường H, thị xã H cũ), tỉnh Tây Ninh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Công ty TNHH Đ và ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Bảo D Khoa số tiền là 1.885.818.891 (Một tỷ tám trăm tám mươi lăm triệu tám trăm mười tám nghìn tám trăm chín mươi mốt) đồng. Thời hạn trả nợ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2.2 Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    2.3 Về án phí:

    Công ty TNHH Đ và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 34.287.283 (Ba mươi bốn triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi ba) đồng án phí sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch, nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Bảo Duy K tiền tạm ứng án phí 46.600.627 (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm nghìn sáu trăm hai mươi bảy) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049792 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh) và tiền tạm ứng án phí 33.000.000 (Ba mươi ba triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040832 ngày 21/11/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 7 – TP.HCM;
  • - Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – TP.HCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Yến Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1706/2025/QÐST-DS ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kiện đòi tài sản

  • Số quyết định: 1706/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Kiện đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyen Bao Duy K - CT TNHH Dang T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger