|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1157/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 566/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/Bà Lý Kiều L năm: 1993Căn cước công dân số 096******384 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 31/01/2023
Địa chỉ: 557/14/7 Hương Lộ 3, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
2/Ông Lê Minh Trísinh năm: 1994; Căn cước công dân số 086******787 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/3/2022
Địa chỉ: 5 H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Tríbà Lý Kiều L1 kết hôn với nhau vào năm 2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 18/9/2017.
Ông T và bà L1 khai rằng trong thời gian chung sống hai vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà L1 cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Lê Ánh V, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Anh K, sinh ngày 24/12/2018. Ông T và bà L1 thỏa thuận giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và bà L1 không cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà L1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[5] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Tríbà Lý Kiều L1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 18/9/2017 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Ánh V, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Anh K, sinh ngày 24/12/2018. Ông T và bà L1 thỏa thuận giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà L1 do ông T không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp ông T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T, bà L1 hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp bà L1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng do ông Lê Minh T và bà Lý Kiều L1 tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng do ông T và bà L1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0027550 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Lê Minh T và bà Lý Kiều L1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - TP. HCM;- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;- Lưu: Hồ sơ. |
THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |
Quyết định số 1157/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1157/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Bà Lý Kiều L - Ông Lê Minh T
