Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Số: 113/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn:

1.1/ Công ty Cổ phần M1 (JUPITER); Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.

  • - Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Tổng giám đốc.
  • - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - Giám đốc trung tâm xử lý nợ.
  • - Người được ủy quyền lại: Bà Ngọ Thị N - Chuyên viên xử lý nợ; CCCD: [...]xxx; địa chỉ: 2, Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa

1.2/ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1);

Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

  • - Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - Trưởng phòng xử lý nợ.
  • - Người được ủy quyền lại: Ông Hà Văn T1 - Chuyên viên xử lý nợ; CCCD: [...]; địa chỉ: 2, Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa

2/ Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1984; CCCD: [...]xxx và chị Phạm Thị H1, sinh năm 1986; CCCD: [...]xxx; Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Tân Tiến, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Hai bên đương sự thống nhất: Anh Mai Văn H và chị Phạm Thị H1 còn nợ Ngân hàng V1 và Công ty M1 tính đến ngày 04/12/2025, trong đó:

  • - Nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1): tiền gốc là 93.900.000đ; tiền lãi là: 30.176.076đ; tổng cộng 124.076.076đ (Một trăm hai bốn triệu không trăm bảy sáu nghìn không trăm bảy sáu đồng);
  • - Nợ của Cổ phần M1 (JUPITER): tiền gốc là 887.133.309đ; tiền lãi là: 313.036.424đ; tổng cộng: 1.200.169.733đ (Một tỷ hai trăm triệu một trăm sáu chín nghìn bảy trăm ba ba đồng).

Tổng cộng nợ gốc và lãi của Ngân hàng V1 và Công ty M1 là: 1.324.245.809đ (Một tỷ ba trăm hai bốn triệu hai trăm bốn lăm nghìn tám trăm linh chín đồng)

2.2/ Về thời gian và phương thức trả nợ: Các bên thống nhất thoả thuận chậm nhất đến ngày 20/01/2026, anh Mai Văn H và chị Phạm Thị H1 có trách nhiệm thanh toán hết số tiền nợ gốc và lãi trên cho Ngân hàng V1 và Công ty M1. Đồng thời, Ngân hàng V1 sẽ có trách nhiệm trả lại cho anh Mai Văn H và chị Phạm Thị H1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 204995, số vào sổ cấp GCN: CH00136 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 14/8/12019 cho anh Mai Văn H đang thế chấp tại Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3/ Về xử lý tài sản thế chấp: Nếu anh H và chị H1 vi phạm về nghĩa vụ trả nợ thì anh H và chị H1 đồng ý để Ngân hàng TMCP Q và Công ty M1 xử lý tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 156, tờ bản đồ số 3; diện tích đất 368m²; đất ở nông thôn; ký hiệu CR 204995, số vào sổ cấp GCN: CH00136 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 14/8/12019 cho anh Mai Văn H; địa chỉ: thôn A, xã T (thôn I, xã N cũ), tỉnh Thanh Hóa để đảm bảo cho việc thu hồi vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q và Công ty M1.

2.4/ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc: Ngân hàng TMCP V và Công ty M1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này và không yêu cầu bị đơn anh H, chị H1 phải thanh toán lại.

2.5/ Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Hai bên đương sự thống nhất anh H, chị H1 chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, gồm:

  • - Đối với khoản nợ của Ngân hàng TMCP V là 3.101.900đ (Ba triệu một trăm linh một nghìn chín trăm đồng)
  • - Đối với khoản nợ của Công ty Cổ phần M1 là 24.002.546đ (Hai tư triệu không trăm lẻ hai nghìn năm trăm bốn sáu đồng)

Tổng cộng: 27.104.446đ (Hai bảy triệu một trăm linh bốn nghìn bốn trăm bốn sáu đồng)

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 2.989.000đ (Hai triệu chín trăm tám chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25E, số 0001556, ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa và Công ty Cổ phần M1 số tiền 23.475.000đ (Hai ba triệu bốn trăm bảy lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25E, số 0001557, ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 5 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 113/2025/QĐST-DS ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 113/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger