Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH

Số: 09/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57; khoản 1 và 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Quý D, sinh năm: 1991; nơi thường trú: số D, khu N, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh.
  • - Chị Trần Hồng N, sinh năm: 1991; nơi thường trú: số F, tổ F, khu I, phường B, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý D và chị Trần Hồng N đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã Đ (nay là UBND phường Đ), tỉnh Quảng Ninh năm 2015 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn quá trình chung sống có cuộc sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh Nguyễn Quý D và chị Trần Hồng N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh Nguyễn Quý D và chị Trần Hồng N cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Quý D và chị Trần Hồng N có 02 con chung: Trần Nguyễn Gia K, sinh ngày 20/12/2018, Trần Nguyễn Khánh C, sinh ngày 20/12/2018 và thỏa thuận thống nhất: anh Nguyễn Quý D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Gia K kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị Trần Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Khánh C kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về tài sản chung: Anh D và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh D và chị N thỏa thuận thống nhất anh D nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 11 tháng 12 năm 2025 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý D và chị Trần Hồng N thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung:

      Anh Nguyễn Quý D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Gia K, sinh ngày 20/12/2018 kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

      Chị Trần Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Khánh C, sinh ngày 20/12/2018 kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

      Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    3. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quý D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001200 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND KV 5 - Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Đông Triều,
  • Tỉnh Quảng Ninh (Nơi ĐKKH);
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 09/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger