Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-KDTM

Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2025/TLST- KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: Số B L, phường G, Thành phố Hà Nội (trước đây là số 02 L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thuần P - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T2.

Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Quang L - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T2.

Theo Quyết định ủy quyền lại số 3352/NHNo.TH-TH ngày 30/9/2025 về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T2. (Ngân hàng N - Chi nhánh T2 (gọi tắt là A Chi nhánh T2) trước đây là Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh T2).

Địa chỉ: Số A P, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước đây là số A P, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần T3 (viết tắt là Công ty T3).

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước đây là Tổ dân phố T, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa).

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Thị Thanh T, sinh năm: 1974 - Chức vụ: Giám đốc Công ty. Căn cước công dân số: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2021.

Địa chỉ liên hệ: Số nhà A L, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước đây là số nhà A L, phường B, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Công D, sinh năm: 1974 (CCCD số: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2021) và Đào Thị Thanh T, sinh năm: 1974 (CCCD số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2021).

Địa chỉ liên hệ: Số nhà A L, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước đây là số nhà A L, phường B, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa Ngân hàng N1, Công ty cổ phần T3, ông Lê Công D - bà Đào Thị Thanh T thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

1. Về nợ:

Tính đến ngày đến ngày 30/9/2025 Công ty cổ phần T3 còn nợ của Ngân hàng N2 (A) theo Hợp đồng tín dụng số 3500-LAV-202501041 ngày 22/7/2025 và các phụ lục hợp đồng kèm theo số tiền là: 28.070.785.476 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tám tỷ, không trăm bảy mươi triệu, bảy trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc: 27.949.000.000 đồng; T1 nợ lãi là: 121.785.476 đồng bao gồm: Nợ lãi trong hạn: 111.028.627 đồng và nợ lãi quá hạn: 10.756.849 đồng và lãi phát sinh, phí khác (nếu có) kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi Công ty cổ phần T3 thanh toán hết tất cả các khoản nợ.

Hiện tại Công ty cổ phần T3 không có khả năng trả nợ gốc/lãi cho A, vì vậy Công ty cổ phần T3 đồng ý để A thực hiện xử lý các tài sản thế chấp đảm bảo đứng tên Công ty cổ phần T3 và tài sản riêng của ông Lê Công D - bà Đào Thị Thanh T, tổng giá trị tài sản theo hồ sơ thế chấp: 26.811.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, tám trăm mười một triệu đồng chẵn) để thực hiện thanh toán tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lộ trình như sau:

2. Về lộ trình thanh toán nợ:

Giai đoạn 1: Kể từ ngày 05/01/2026, Ngân hàng N2 được phép xử lý các tài sản sau để thực hiện trả nợ cho Ngân hàng, bao gồm:

1) Hệ thống máy móc thiết bị nhà máy sản xuất đá cây công nghiệp của Công ty T3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3500/HS/175/2016 ngày 12/10/2016 giữa Ngân hàng (bên nhận thế chấp) và Công ty T3 (bên thế chấp) và các Phụ lục Hợp đồng thế chấp; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp kèm theo. Cụ thể đặc điểm như sau:

a, Tài sản thế chấp:

TT Hạng mục Nhãn hiệu / xuất xứ ĐVT Số lượng
I Thiết bị nhập khẩu (Mycom)
1 Đầu nén Piston Mycom N8WB, Motor 3P/132kw mới 100%, môi chất lạnh NH3 Mycom bộ 4
2 Đầu nén Piston Mycom N42A, Motor 3P/37kw mới 100%, môi chất lạnh NH3 Mycom bộ 1
3 Dàn ngưng bay hơi cưỡng bức Evapco, công suất 1.100kw/bộ USA/TQ bộ 2
II Thiết bị sản xuất và mua trong nước
1 Dàn lạnh xương cá Việt Nam bộ 4
2 Dàn lạnh kho cấp đông Việt Nam bộ 2
3 Bơm nước giải nhiệt Italia bộ 2
4 Bình chứa cao áp Ø 1200 x L6000mm Việt Nam cái 1
5 Bình cấp dịch Ø 850 x H1600mm Việt Nam cái 4
6 Cách nhiệt bình cấp dịch Ø 850x H1600mm Việt Nam cái 4
7 Bình tập trung dầu Ø350 x L800mm Việt Nam cái 1
8 Bình tách dầu cao áp Ø 850 x H2000mm Việt Nam cái 1
9 Bình tách khí không ngưng Việt Nam cái 1
10 Bình tách lỏng cho kho Việt Nam cái 1
11 Cách nhiệt bình tách lỏng cho kho Việt Nam cái 1
12 Bình trung gian cho kho Việt Nam cái 1
13 Hệ thống van và thiết bị điều khiển cho bể đá Danfoss hệ 1
14 Hệ thống van và thiết bị điều khiển cho kho Danfoss hệ 1
15 Hệ thống đường ống áp lực cho bể đá Trung Quốc hệ 1
16 Cách nhiệt đường ống áp lực cho bể đá Việt Nam cái 1
17 Hệ thống đường ống áp lực cho kho Trung Quốc hệ 1
18 Cách nhiệt đường ống áp lực cho kho Việt Nam cái 1
19 Gas lạnh NH3 Việt Nam 1
20 Dầu lạnh Suniso 3GS Nhật 1
21 Hệ thống điện động lực và điều khiển cho bể đá Việt Nam hệ 1
22 Hệ thống điện động lực và điều khiển cho kho Việt Nam cái 1
23 Bể đá Việt Nam 4
24 Cánh khuấy nước muối Việt Nam bộ 4
25 Hệ thống ra đá Nhật bãi hệ 4
26 Cách nhiệt bề đá Việt Nam bể 4
27 Cách ẩm bề đá Việt Nam bể 4
28 Gắp đá Việt Nam 4
29 Khuôn đá Việt Nam khuôn 4.000
30 Kho cấp đông (10m x 20m x 3,9m) Việt Nam cái 1
31 Châm nước đá Việt Nam cái 4
32 Sàn ra đá Việt Nam cái 4
33 Vật tư phụ Việt Nam HT 1

b) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 0001975, ký hiệu AA/11P ngày 02/08/2016.

2) Đường dây cáp ngầm 35KV và Trạm biến áp công suất 1250 KVA-35/0,4KV cấp điện cho Nhà máy sản xuất đá cây công nghiệp của Công ty T3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3500/HS/174/2016 ngày 12/10/2016 giữa Ngân hàng (bên nhận thế chấp) và Công ty T3 (bên thế chấp) và các các Phụ lục Hợp đồng thế chấp; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp kèm theo. Cụ thể đặc điểm như sau:

a, Tài sản thế chấp:

STT Tên tài sản Đơn vị Số lượng
1 Đường dây cáp ngầm 35KV và Trạm biến áp công suất 1250 KVA-35/0,4KV cấp điện cho Nhà máy sản xuất đá cây công nghiệp của Công ty cổ phần Trung Hải Anh. Hệ thống 01

b) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 0000075, ký hiệu AA/12P ngày 26/05/2016.

3) Tài sản thế chấp là Tổ máy phát điện Cummins 1250 KVA của Công ty cổ phần T3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3500/HS/173/2016 ngày 12/10/2016 ký kết giữa Ngân hàng (bên nhận thế chấp) và Công ty T3 (bên thế chấp) và các Phụ lục Hợp đồng thế chấp; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp kèm theo. Cụ thể đặc điểm như sau:

a, Tài sản thế chấp:

STT Tên tài sản Đơn vị Số lượng
1 Tổ máy phát điện Cummins 1250 KVA Hệ thống 01

b) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000613, ký hiệu AA/10P ngày 06/12/2015.

4) Tài sản thế chấp là tài sản gắn liền với đất của Công ty cổ phần T3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 3500/HS/002/2017 ngày 10/01/2017 ký kết giữa Ngân hàng (bên nhận thế chấp) và Công ty T3 (bên thế chấp) và các Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp kèm theo. Cụ thể như sau:

a, Tài sản thế chấp:

  • - Xưởng sản xuất đá cây và khu văn phòng:
  • + Tổng diện tích sàn: 795,2 m². + Diện tích xây dựng: 795,2 m².
  • + Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng.
  • - Nhà kho:
  • + Tổng diện tích sàn: 120,6 m². + Diện tích xây dựng: 120,6 m².
  • + Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng.
  • - Nhà vệ sinh:
  • + Tổng diện tích sàn: 18,8 m². + Diện tích xây dựng: 18,8 m².
  • + Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng.
  • - Hạng mục phụ trợ khác: trạm biến áp, tường rào, cổng, sân đường...

Những tài sản nêu trên gắn liền với thửa đất sau:

  • - Tên người sử dụng đất: Công ty cổ phần T3.
  • - Thửa đất số: 32 - Tờ bản đồ số: 22, đo vẽ năm 2009.
  • - Diện tích: 1.981,5 m² (Bằng chữ: Một nghìn, chín trăm tám mươi mốt phẩy năm mét vuông).
  • - Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng.
  • - Mục đích sử dụng: Đất khu công nghiệp (Đầu tư xây dựng Dự án nhà máy S).
  • - Thời gian sử dụng: 50 năm, từ ngày 17/8/2015 (ngày Ban Q cấp giấy chứng nhận đầu tư số 1803813866 chứng nhận lần đầu).
  • - Địa chỉ thửa đất: xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Nguồn gốc: Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.

b) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số: CĐ 010799 do Sở T4 cấp ngày 21/11/2016. Số vào số: CT05201 mang tên Công ty cổ phần Trung Hải Anh

5) Tài sản thế chấp là Xe ô tô tải pickup cabin kép của Công ty cổ phần T3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3500/HS/004/2017 ngày 10/01/2017 ký kết giữa Ngân hàng (bên nhận thế chấp) và Công ty T3 (bên thế chấp) và các Phụ lục Hợp đồng thế chấp; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp kèm theo. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 032211 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 28/10/2016.

Thông số kỹ thuật

TT Tên tài sản Nhãn hiệu Xuất xứ Chất lượng Số khung Số máy Biển kiểm soát
1 Xe ô tô tải pickup cabin kép FOR D Thái Lan Đã qua sử dụng FF20GW 596801 P4AT 2228475 36C-193.68

Giai đoạn 2: Kể từ ngày 05/11/2026, A được quyền xử lý tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nếu có) của ông Lê Công D và bà Đào Thị Thanh T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ của người khác số 3500/HS/225/2015 ngày 24/12/2015 và các Phụ lục Hợp đồng thế chấp; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp kèm theo để trả nợ cho Ngân hàng. Cụ thể như sau:

a, Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất: Thửa đất số: 28; tờ bản đồ số: 6.

  • + Địa chỉ: 6 Hồ X, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là 6 Hồ X, Phường H, tỉnh Thanh Hóa)
  • + Diện tích: 66,4 m² (Bằng chữ: Sáu mươi sáu phẩy bốn mét vuông)

b) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 312780, số vào số cấp giấy chứng nhận CH 01193/7795/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 04/09/2015 mang tên ông Lê Công D và bà Đào Thị Thanh T.

3. Về án phí:

Ngân hàng A, Công ty T3, ông Lê Công D và bà Đào Thị Thanh T thống nhất thỏa thuận: Công ty T3 phải chịu trách nhiệm nộp 68.035.000 đồng (sáu mươi tám triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí KDTM sơ thẩm đã nộp là 68.035.000 đồng (sáu mươi tám triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002132 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án tỉnh Thanh Hóa.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND KV1 - Thanh Hóa;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Thị Tố Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THANH HÓA về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 05/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger