|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG Số: 02/2025/QÐST-KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2025/TLST-KDTM ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V: Ông Lương Viết T, sinh năm 1988 - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số 2535/2025/UQN-VPBANK ngày 26/11/2025 của Trưởng phòng XLN pháp lý tích hợp 2 Ngân hàng thương mại cổ phần V).
- Và Công ty cổ phần M; địa chỉ: Tầng A tòa nhà C số B T, phường Y, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Công ty cổ phần M: Ông Hoàng Quang C, sinh năm 1994 - Cán bộ xử lý nợ - Công ty cổ phần M (Văn bản ủy quyền số 33406/2025/UQ-XLN-JUPITE ngày 26/6/2025 của Giám đốc trung tâm xử lý nợ Công ty cổ phần M).
- - Bị đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ trụ sở: Số A P, phường V (nay là phường A), thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T1: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983 - Giám đốc Công ty TNHH T1.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số A P, phường V (nay là phường A), thành phố Hải Phòng.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền nợ: Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 03/12/2025 của Hợp đồng cho vay số CLC-4078-01 ngày 29/08/2023 và 04 Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023; số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023; số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023; số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023 với tổng số tiền là 3.621.820.067 (ba tỷ sáu trăm hai mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm sáu mươi bẩy) đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 2.796.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 71.654.338 đồng, nợ lãi quá hạn 679.521.373 đồng, nợ lãi chậm trả 74.644.356 đồng) theo các khế ước nhận nợ sau:
- - Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023:
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 10% số tiền nợ là 47.642.705 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 36.100.000 đồng; nợ lãi trong hạn 381.441 đồng; nợ lãi quá hạn 9.583.897 đồng; nợ lãi chậm trả 1.577.367 đồng).
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Công ty cổ phần M 90% số tiền nợ là 428.784.345 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 324.900.000 đồng; nợ lãi trong hạn 3.432.966 đồng; nợ lãi quá hạn 86.255.075 đồng; nợ lãi chậm trả 14.196.304 đồng).
- - Khế ước nhận nợ số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023:
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 10% số tiền nợ là 149.198.958 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 115.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn 3.104.772 đồng; nợ lãi quá hạn 27.818.254 đồng; nợ lãi chậm trả 2.775.932 đồng).
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Công ty cổ phần M 90% số tiền nợ là 1.342.790.620 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 1.039.500.000 đồng; nợ lãi trong hạn 27.942.945 đồng; nợ lãi quá hạn 250.364.287 đồng; nợ lãi chậm trả 24.983.388 đồng).
- - Khế ước nhận nợ số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023:
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 10% số tiền nợ là 123.694.044 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 95.689.335 đồng; nợ lãi trong hạn 2.676.735 đồng; nợ lãi quá hạn 22.979.597 đồng; nợ lãi chậm trả 2.348.377 đồng).
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Công ty cổ phần M 90% số tiền nợ là 1.113.246.397 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 861.204.014 đồng; nợ lãi trong hạn 24.090.616 đồng; nợ lãi quá hạn 206.816.374 đồng; nợ lãi chậm trả 21.135.392 đồng).
- - Khế ước nhận nợ số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023:
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 10% số tiền nợ là 41.646.300 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 32.310.665 đồng; nợ lãi trong hạn 1.002.486 đồng; nợ lãi quá hạn 7.570.389 đồng; nợ lãi chậm trả 762.760 đồng)
- + Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Công ty cổ phần M 90% số tiền nợ là 374.816.699 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 290.795.986 đồng; nợ lãi trong hạn 9.022.377 đồng; nợ lãi quá hạn 68.133.499 đồng; nợ lãi chậm trả 6.864.836 đồng).
- Về phương thức thanh toán:
- - Công ty TNHH T1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền còn nợ 10% của Hợp đồng cho vay số CLC-4078-01 ký ngày 29/08/2023 và 04 Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023; số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023; số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023; số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023 là 362.182.007 (ba trăm sáu mươi hai triệu một trăm tám mươi hai nghìn không trăm linh bảy) đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 279.600.000 đồng; nợ lãi trong hạn 7.165.434 đồng; nợ lãi quá hạn 67.952.137 đồng; nợ lãi chậm trả 7.464.436 đồng) chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- - Công ty TNHH T1 phải trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền còn nợ 90% của Hợp đồng cho vay số CLC-4078-01 ký ngày 29/08/2023 và 04 Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023; số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023; số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023; số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023 là 3.259.638.060 (ba tỷ hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn không trăm sáu mươi) đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 2.516.400.000 đồng; nợ lãi trong hạn 64.488.904 đồng; nợ lãi quá hạn 611.569.236 đồng; nợ lãi chậm trả 67.179.920 đồng) chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Kể từ ngày 04/12/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp Công ty TNHH T1 không trả được nợ theo phương thức thanh toán nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ đảm bảo đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp ngày 01/6/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 11524/HĐTC/2022, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD đã ký giữa bà Nguyễn Thị L và Ngân hàng thương mại cổ phần V. Tài sản thế chấp bao gồm quyền sử dụng đất đối với diện tích 132,4m2 tại tổ dân phố B, phường B, quận Đ (nay là tổ dân phố T, phường N), thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 57 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 282166, số vào sổ cấp GCN: CS01239 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H (nay là Sở nông nghiệp và môi trường thành phố H) cấp ngày 09/3/2021 cho ông Đỗ Phục L1. Ngày 27/4/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H - Chi nhánh quận Đ chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị L theo hồ sơ số 000255.CN.001. Tài sản được giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh quận Đ, thành phố Hải Phòng ngày 01/6/2022.
Trong trường hợp phát mại tài sản bảo đảm nêu trên mà Công ty TNHH T1 vẫn chưa thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ bảo lãnh đối với các khoản vay của Công ty TNHH T1 tại Hợp đồng cho vay số CLC-4078-01 ngày 29/08/2023 và 04 Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023; số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023; số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023; số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023 theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 27/5/2022.
- Về án phí: Công ty TNHH T1 tự nguyện nhận nộp cả 52.218.200 (Năm mươi hai triệu hai trăm mười tám nghìn hai trăm) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M 99.000.000 (chín mươi chín triệu) đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005220 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
- Về khoản tiền nợ: Công ty TNHH T1 có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 03/12/2025 của Hợp đồng cho vay số CLC-4078-01 ngày 29/08/2023 và 04 Khế ước nhận nợ số 310823-8265638-ONL-17 ngày 31/08/2023; số 131023-8265638-ONL-18 ngày 25/10/2023; số 071123-8265638-ONL-19 ngày 08/11/2023; số 081123-8265638-ONL- 20 ngày 08/11/2023 với tổng số tiền là 3.621.820.067 (ba tỷ sáu trăm hai mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm sáu mươi bẩy) đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 2.796.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 71.654.338 đồng, nợ lãi quá hạn 679.521.373 đồng, nợ lãi chậm trả 74.644.356 đồng) theo các khế ước nhận nợ sau:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Thị Hương |
Quyết định số 02/2025/QÐST-KDTM ngày 11/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 02/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Jupiter - ĐN
