Quyết định 46/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là chính sách nhân văn quan trọng nhằm hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các đối tượng yếu thế, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người mắc bệnh hiểm nghèo khi điều trị tại các cơ sở y tế nhà nước.
1. Chính sách hỗ trợ tiền đi lại (Điều 5)
Chính sách này áp dụng cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng bảo trợ xã hội khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, bao gồm cả các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng được người nhà đưa về:
- Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ sở y tế Nhà nước: Quỹ sẽ thanh toán chi phí vận chuyển cho cả chiều đi và chiều về cho cơ sở y tế chuyển viện. Mức thanh toán được tính bằng định mức 0,2 lít xăng/km dựa trên khoảng cách thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển, cộng thêm các chi phí phát sinh hợp pháp khác như phí cầu, phà, đường bộ (nếu có). Trường hợp ghép nhiều bệnh nhân trên cùng một phương tiện thì chỉ tính chi phí như vận chuyển một người.
- Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở y tế Nhà nước: Người bệnh được hỗ trợ chi phí vận chuyển một chiều đi với định mức 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển viện sẽ thanh toán trực tiếp khoản này cho người bệnh, sau đó thực hiện thủ tục thanh toán lại với Quỹ.
2. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (Điều 6)
Đối với các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) thuộc diện hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT mà người bệnh phải tự chi trả vượt khung theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế Nhà nước.
- Hạn mức tối đa: Mức hỗ trợ không vượt quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ.
3. Hỗ trợ thanh toán chi phí cho các đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo gặp khó khăn (Điều 7)
Chính sách này hướng tới những người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí:
- Đối với người bệnh có thẻ BHYT: Được hưởng mức hỗ trợ tương tự như quy định tại Điều 6 (hỗ trợ 30% phần chi phí cùng chi trả, tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần).
- Đối với người bệnh không có thẻ BHYT: Hỗ trợ 25% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt điều trị. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ.
4. Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị hỗ trợ (Điều 8)
Người bệnh hoặc thân nhân có trách nhiệm chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn giúp việc của Ban Quản lý Quỹ để nhận chế độ hỗ trợ. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo (theo mẫu quy định).
- Giấy ra viện hoặc các giấy tờ chứng minh quá trình điều trị khác (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu).
- Biên lai, hóa đơn thanh toán dịch vụ khám, chữa bệnh; các chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, dụng cụ y tế hoặc sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế.
- Bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân) để làm căn cứ xác định danh tính chi trả.
- Đối với người thuộc hộ nghèo: Bản photocopy thẻ BHYT còn giá trị sử dụng có mã HN.
- Đối với đồng bào dân tộc thiểu số: Bản photocopy thẻ BHYT còn giá trị sử dụng có mã DT.
- Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hoặc đang được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: Bản photocopy thẻ BHYT còn giá trị sử dụng có mã BT.
- Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn: Phải có giấy xác nhận hoàn cảnh khó khăn, không đủ khả năng chi trả viện phí của Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú. Ban Quản lý Quỹ có quyền xác minh lại nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy xác nhận này.
5. Nguồn tài chính và cơ chế hỗ trợ của Quỹ (Điều 9 & Điều 10)
Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tây Ninh là Quỹ của Nhà nước, hoạt động phi lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn dựa trên các nguồn hình thành:
- Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ để thực hiện các chế độ cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng bảo trợ xã hội.
- Đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Đối với nhóm đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo gặp khó khăn (không thuộc diện nghèo/dân tộc thiểu số), kinh phí hỗ trợ được chi từ các nguồn thu hợp pháp khác của Quỹ. Trong trường hợp Quỹ không có nguồn thu hợp pháp khác, ngân sách Nhà nước sẽ cấp chi hỗ trợ.
- Cơ chế hỗ trợ: Ban Quản lý Quỹ thực hiện hỗ trợ trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh cho đối tượng thụ hưởng và thực hiện quyết toán dựa trên số chi thực tế.
6. Thời gian giải quyết hồ sơ hỗ trợ (Điều 11)
Thời hạn giải quyết hồ sơ được phân định rõ ràng tùy thuộc vào tuyến điều trị của người bệnh:
- Điều trị tại các bệnh viện công lập trong tỉnh: Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày người bệnh ra viện và nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Điều trị tại các bệnh viện ngoài tỉnh và tuyến Trung ương: Thời gian giải quyết không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các hồ sơ cần tiến hành xác minh thực tế hoặc lấy ý kiến chuyên môn từ các đơn vị liên quan, thời gian giải quyết tối đa là 45 ngày làm việc.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 12 & Điều 13)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách minh bạch, hiệu quả:
- Ban Quản lý Quỹ: Chịu trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm; tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật; thực hiện chi trả, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ tại cơ sở và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm cho Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan tài chính.
- Sở Y tế: Bố trí văn phòng thường trực cho Ban Quản lý Quỹ; chủ trì vận động tài trợ; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn quản lý, quyết toán kinh phí; cập nhật danh mục bệnh hiểm nghèo và chỉ đạo các bệnh viện công khai bảng kê chi phí điều trị.
- Sở Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Quỹ để trình UBND tỉnh phê duyệt; xét duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xác định, tổng hợp số lượng đối tượng thụ hưởng (người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội) làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chỉ đạo BHXH cấp huyện cấp thẻ BHYT kịp thời, chính xác; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh BHYT nhanh chóng để Quỹ có cơ sở thanh toán.
- Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tổ chức rà soát, lập danh sách và cấp phát thẻ BHYT đúng đối tượng; thực hiện kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ tại địa phương; cấp xã có trách nhiệm xác nhận chính xác tình trạng khó khăn của người mắc bệnh hiểm nghèo.
8. Điều khoản thi hành và hiệu lực (Điều 2 & Điều 14)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thời gian áp dụng hỗ trợ bắt đầu sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những đối tượng xuất viện trùng hoặc sau ngày ban hành Quyết định vẫn được tính hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các thành viên Ban Quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2015/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC, ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Theo đề nghị của Sở Y tế Tây Ninh tại Tờ trình số 171/TTr-SYT, ngày 25 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tây Ninh; thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)
1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo (sau đây viết tắt là Quỹ) do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh thành lập.
2. Quy định này được áp dụng cho các đối tượng là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.
2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg, ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
4. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim, hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.
1. Quỹ hỗ trợ cho các đối tượng tại Điều 2, Quy định này khi vào điều trị tại các cơ sở y tế công lập.
2. Quỹ không hỗ trợ người bệnh trong các trường hợp sau:
a) Tự chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến theo quy định của Sở Y tế).
b) Điều trị theo yêu cầu.
c) Người bệnh cố ý tự tử, tự gây thương tích; điều trị tổn thương về thể chất và tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.
d) Không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định.
1. Đối tượng
Là đối tượng được quy định tại khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức hỗ trợ là 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày.
1. Đối tượng
Là đối tượng được quy định tại khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể là:
- Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và chiều về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.
- Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán lại với Quỹ.
Điều 6. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT
1. Đối tượng
Là đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ
Hỗ trợ 30% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà người bệnh phải chi trả vượt khung theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế cho cơ sở y tế Nhà nước. Nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ.
Điều 7. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1. Đối tượng
Là đối tượng được quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ
- Đối với người bệnh có BHYT: Hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quy định này.
- Đối với người bệnh không có thẻ BHYT: Hỗ trợ 25% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh. Nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ.
Người bệnh hoặc thân nhân có trách nhiệm gửi các giấy tờ liên quan (hồ sơ) đến việc chi trả trong đợt điều trị cho bộ phận chuyên môn giúp việc của Ban Quản lý Quỹ để được nhận chế độ hỗ trợ. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo (theo mẫu).
- Giấy ra viện hoặc các giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị (Bản sao có kèm theo bản gốc).
- Biên lai (hóa đơn) thanh toán dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, dụng cụ sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế….
- Giấy CMND (bản pho to) để làm căn cứ xác định chi trả.
- Đối với người thuộc hộ nghèo khi nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã HN (bản pho to).
- Đồng bào dân tộc thiểu số: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã DT.
- Đối với người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội Nhà nước nằm điều trị: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã BT.
- Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí thì phải có xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư ngụ. (Trường hợp có nghi ngờ việc xác nhận thì Ban Quản lý Quỹ có quyền xác minh làm rõ).
Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là Quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, được hình thành từ các nguồn sau:
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ Quỹ để thực hiện các chế độ hỗ trợ cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này.
- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
* Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này chi từ các nguồn thu hợp pháp khác của Quỹ. Trong trường hợp Quỹ không có các nguồn thu hợp pháp khác thì ngân sách Nhà nước sẽ chi hỗ trợ.
Ban Quản lý Quỹ hỗ trợ trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng được hỗ trợ và quyết toán theo số chi thực tế.
Điều 11. Thời gian giải quyết hồ sơ
- Đối với những trường hợp điều trị tại các Bệnh viện công lập trong tỉnh: Không quá 10 ngày làm việc sau khi đối tượng được ra viện và nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định.
- Đối với những trường hợp điều trị tại các Bệnh viện ngoài tỉnh và Bệnh viện tuyến Trung ương: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ khi đối tượng nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định.
- Trường hợp cần xác minh hồ sơ hoặc lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, thời gian giải quyết là 45 ngày làm việc.
Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Quỹ
1. Lập dự toán ngân sách trên cơ sở dự toán của Sở Y tế để đưa vào dự toán ngân sách hàng năm.
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
3. Phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cho đối tượng thụ hưởng.
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động của Quỹ tại cơ sở; tổng hợp tình hình hoạt động của Quỹ và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan tài chính đồng cấp theo định kỳ 06 tháng, 01 năm
5. Định kỳ lập báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
6. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
1. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng xã hội hỗ trợ cho Quỹ.
2. Sở Y tế
a) Bố trí văn phòng thực hiện nhiệm vụ của Thường trực Ban Quản lý Quỹ.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc vận động, tiếp nhận sự đóng góp về tài chính của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ.
c) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ban Quản lý Quỹ thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
d) Cập nhật, bổ sung hướng dẫn danh mục các loại bệnh khác (theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Quy định này), tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành.
đ) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có bảng kê ghi rõ chi phí điều trị.
3. Sở Tài chính
a) Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Quản lý Quỹ, tổng hợp trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Xét duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ban Quản lý Quỹ theo quy định.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xác định, tổng hợp đối tượng thụ hưởng quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm cho Quỹ.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố in và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng thụ hưởng kịp thời và chính xác.
b) Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế kịp thời để Quỹ thanh toán cho đối tượng.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp định hướng các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tăng cường công tác tuyên truyền về các quy định hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng và công tác vận động Quỹ.
7. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố
a) Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã; các phòng, ban chức năng chuyên môn tổ chức điều tra, lập danh sách, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng thụ hưởng tại Quy định này kịp thời, chính xác và đúng đối tượng.
2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ theo quy định này tại địa phương.
1. Thời gian áp dụng hỗ trợ: Sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định. (Các đối tượng có thời gian xuất viện cùng hoặc sau ngày ban hành Quyết định thì vẫn được tính hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định này)
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các thành viên Ban Quản lý báo cáo về Ban Quản lý Quỹ để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
3. Sở Y tế, Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này./.
- 1Quyết định 43/2014/QĐ-UBND ban hành quy định tạm thời hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 29/2014/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật bảo hiểm y tế 2008
- 5Quyết định 14/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư liên tịch 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định 14/2012/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1049/QĐ-TTg năm 2014 về Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 43/2014/QĐ-UBND ban hành quy định tạm thời hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 29/2014/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 46/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
