Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND quy định về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp cho người dân cũng như các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chứng thực.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự điều chỉnh trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần chi phí cho các hoạt động in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có nhu cầu thực hiện các dịch vụ in, chụp, đánh máy tại cơ quan có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng và giao dịch.
Quy định chi tiết về mức trần chi phí dịch vụ
Mức trần chi phí được quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ và khổ giấy, kèm theo cơ chế giảm giá lũy tiến đối với số lượng nhiều nhằm hỗ trợ người dân, cụ thể như sau:
- Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4):
- Mức trần cho trang đầu tiên: 10.000 đồng/trang.
- Từ trang thứ hai trở đi: Mỗi trang giảm 500 đồng so với trang liền kề trước đó.
- Giới hạn tối thiểu: Đảm bảo chi phí của trang cuối cùng không thấp hơn 3.000 đồng/trang.
- In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3):
- Mức trần cho tờ đầu tiên: 2.000 đồng/tờ.
- Từ tờ thứ hai trở đi: Mỗi tờ giảm 200 đồng so với tờ liền kề trước đó.
- Giới hạn tối thiểu: Đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không thấp hơn 1.000 đồng/tờ.
- In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4):
- Mức trần cho tờ đầu tiên: 1.000 đồng/tờ.
- Từ tờ thứ hai trở đi: Mỗi tờ giảm 100 đồng so với tờ liền kề trước đó.
- Giới hạn tối thiểu: Đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không thấp hơn 300 đồng/tờ.
- Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3): Mức trần cố định là 1.000 đồng/tờ.
- Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4):
- Tờ đầu tiên: 500 đồng/tờ.
- Từ tờ thứ hai trở đi: 300 đồng/tờ.
Nguyên tắc áp dụng và niêm yết công khai
Các cơ quan có thẩm quyền chứng thực bao gồm Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để ấn định mức thu cụ thể cho phù hợp, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần đã quy định nêu trên.
- Có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức trần chi phí chứng thực tại trụ sở làm việc để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn chi phí chứng thực theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 13/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2016/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 23 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ IN, CHỤP, ĐÁNH MÁY GIẤY TỜ, VĂN BẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 16 tháng 02 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
- Các Tổ chức hành nghề công chứng;
- Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Mức trần chi phí cụ thể:
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Loại việc | Mức trần | Ghi chú |
| 01 | Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 10.000 đ/trang | Từ trang thứ hai trở đi mỗi trang sẽ giảm đi 500đ (năm trăm đồng) so với trang liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của trang cuối cùng không dưới 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trang. |
| 02 | In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) | 2.000 đ/tờ | Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 200đ (hai trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 1.000đ (một ngàn đồng)/01 tờ. |
| 03 | In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 1.000 đ/tờ | Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 100đ (một trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 300đ (ba trăm đồng)/01 tờ. |
| 04 | Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) | 1.000 đ/tờ | |
| 05 | Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 500 đ (tờ đầu tiên) 300 đ (tờ thứ hai trở đi) |
|
4. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức trần chi phí chứng thực tại trụ sở của mình.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, chi, quản lý sử dụng chi phí chứng thực theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các Tổ chức hành nghề công chứng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Định của các tổ chức hành nghề công chứng; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 1507/QĐ-UBND năm 2015 Kế hoạch triển khai Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 04/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Định của các tổ chức hành nghề công chứng; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 3Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4Quyết định 1507/QĐ-UBND năm 2015 Kế hoạch triển khai Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 04/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 13/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 13/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
