Giới thiệu chung về Quyết định 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định 12/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2018. Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình xét chọn, quyền lợi, trách nhiệm cũng như nguồn kinh phí tổ chức vinh danh các cá nhân, tổ chức kinh tế có đóng góp xuất sắc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng.
Điều kiện tham dự xét tôn vinh danh hiệu (Điều 5)
Để được đưa vào danh sách xét tôn vinh, các doanh nhân và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Doanh nhân và doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng theo các ngành nghề đã đăng ký hoặc được cấp phép đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với doanh nhân: Phải có thời gian trực tiếp điều hành, quản lý doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng liên tục từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm xét duyệt.
- Đối với doanh nghiệp: Phải có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ 05 năm trở lên.
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu (Điều 6)
Quy chế phân định rõ ràng hai bộ tiêu chuẩn riêng biệt dành cho cá nhân doanh nhân và tổ chức doanh nghiệp:
1. Tiêu chuẩn đối với danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu":
- Phải là người giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp được xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng trong cùng năm tổ chức bình chọn.
- Có đóng góp cụ thể thông qua các giải pháp quản lý, điều hành hiệu quả, hoặc trực tiếp tham gia vào các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại đơn vị (tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, hỗ trợ kịp thời khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn).
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín cao trong ban lãnh đạo và tập thể người lao động, được dư luận xã hội đồng thuận; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, từ thiện xã hội.
- Bản thân và gia đình chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân. Trường hợp doanh nhân là đảng viên thì kết quả đánh giá phân loại đảng viên hàng năm phải đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Phải đạt tỷ lệ từ 70% trở lên số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng xét tôn vinh có mặt tại cuộc họp.
2. Tiêu chuẩn đối với danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu":
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định và có sự tăng trưởng: Doanh thu (hoặc sản lượng đối với đơn vị đặc thù), tỷ lệ lợi nhuận sau thuế và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước phải tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động: Tổ chức thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể; xây dựng nội quy lao động đúng luật; thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc; đóng đầy đủ các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
- Đảm bảo mức thu nhập bình quân ổn định cho người lao động dựa trên mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về doanh nghiệp, bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và an toàn thực phẩm.
- Tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xã hội, từ thiện tại địa phương.
- Phải đạt tổng điểm đánh giá từ 80 điểm trở lên (trên thang điểm tối đa 100 điểm) và đạt từ 70% trở lên số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng xét tôn vinh.
Thời gian, hình thức và thẩm quyền vinh danh (Điều 7, Điều 8, Điều 9)
Công tác tổ chức vinh danh được thực hiện theo các quy định chặt chẽ về thời gian và thẩm quyền:
- Thời gian tổ chức: Hoạt động xét tôn vinh danh hiệu được thực hiện định kỳ 02 năm một lần. Lễ trao tặng danh hiệu được lồng ghép vào dịp gặp mặt các doanh nghiệp hằng năm hoặc nhân ngày Doanh nhân Việt Nam (ngày 13 tháng 10) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Hình thức khen thưởng: Doanh nhân được tặng danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu" nhận Giấy chứng nhận kèm tiền thưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. Doanh nghiệp được tặng danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" nhận Giấy chứng nhận kèm tiền thưởng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.
- Số lượng vinh danh: Số lượng doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh trong mỗi kỳ xét chọn sẽ do Hội đồng xét tôn vinh đề xuất cụ thể và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là người có thẩm quyền cao nhất ban hành quyết định tặng danh hiệu.
Hội đồng xét tôn vinh và quy trình xét chọn (Điều 10, Điều 11)
Quy trình xét chọn được thực hiện công khai, minh bạch thông qua một Hội đồng chuyên trách:
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng:
- Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên đoàn Lao động tỉnh.
- Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập theo từng kỳ tổ chức.
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) giữ vai trò là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn hồ sơ, tổng hợp danh sách và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng.
2. Nguyên tắc làm việc và quy trình xét chọn:
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, chấm điểm độc lập, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số. Phiên họp của Hội đồng chỉ có giá trị pháp lý khi có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự trực tiếp.
- Quy trình xét chọn gồm các bước: Doanh nghiệp, doanh nhân nộp hồ sơ đề nghị kèm bảng tự chấm điểm về cơ quan thường trực; cơ quan thường trực tổng hợp báo cáo Hội đồng; Hội đồng tiến hành thẩm định, chấm điểm, thảo luận công khai và bỏ phiếu kín; Hội đồng lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định khen thưởng đối với các trường hợp đạt chuẩn.
Quyền lợi, trách nhiệm và kinh phí thực hiện (Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15)
Quy chế xác định rõ sự cân bằng giữa quyền lợi, trách nhiệm của đối tượng được tôn vinh cùng cơ chế tài chính minh bạch:
- Quyền lợi: Doanh nhân, doanh nghiệp được vinh danh sẽ được tuyên truyền, giới thiệu gương điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; được ưu tiên lựa chọn giới thiệu tham gia các giải thưởng cấp quốc gia; được quyền khai thác, sử dụng danh hiệu phục vụ cho các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại hợp pháp.
- Trách nhiệm: Phải sử dụng danh hiệu đúng mục đích; có trách nhiệm giữ gìn, phát huy thành tích đã đạt được và tích cực chia sẻ, phổ biến các bài học kinh nghiệm sản xuất kinh doanh hiệu quả cho cộng đồng.
- Kinh phí thực hiện: Được chi trả từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh kết hợp với nguồn đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt vào năm tổ chức.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả xét chọn hoặc các hành vi vi phạm quy chế. Các cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá doanh nghiệp tiêu biểu
Bảng chấm điểm chi tiết ban hành kèm theo Quy chế áp dụng thang điểm tối đa 100 điểm, được phân bổ cụ thể vào các nhóm tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1 - Doanh thu hoặc sản lượng (Tối đa 12 điểm): Đánh giá mức độ tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ năm trước. Đạt điểm tối đa 12 điểm nếu tăng trưởng từ 20% trở lên; đạt 10 điểm nếu tăng từ 15% đến dưới 20%; đạt 8 điểm nếu tăng từ 10% đến dưới 15%; đạt 6 điểm nếu tăng từ 5% đến dưới 10%; đạt 4 điểm nếu tăng từ 1% đến dưới 5%.
- Tiêu chí 2 - Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (Tối đa 12 điểm): Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế so với cùng kỳ năm trước với các khung điểm tương tự tiêu chí doanh thu (từ 4 điểm đến tối đa 12 điểm).
- Tiêu chí 3 - Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (Tối đa 12 điểm): Ghi nhận mức độ đóng góp thuế vào ngân sách tỉnh với các khung điểm tăng trưởng tương tự từ 4 điểm đến tối đa 12 điểm.
- Tiêu chí 4 - Thực hiện chính sách đối với người lao động (Tối đa 12 điểm): Chia đều 3 điểm cho mỗi nội dung hoàn thành tốt gồm: Ký kết thỏa ước lao động tập thể; xây dựng nội quy lao động; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc.
- Tiêu chí 5 - Thu nhập bình quân của người lao động (Tối đa 12 điểm): Đánh giá dựa trên hệ số so với mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định. Đạt tối đa 12 điểm nếu thu nhập đạt từ 4 lần mức lương tối thiểu trở lên; đạt 10 điểm nếu đạt từ 3,5 đến dưới 4 lần; đạt 8 điểm nếu đạt từ 3 đến dưới 3,5 lần; đạt 6 điểm nếu đạt từ 2 đến dưới 3 lần.
- Tiêu chí 6 - An toàn, môi trường và phòng chống cháy nổ (Tối đa 15 điểm): Chia đều 3 điểm cho mỗi nội dung thực hiện tốt gồm: Đảm bảo an toàn lao động không để xảy ra tai nạn; chấp hành nghiêm pháp luật bảo vệ môi trường; giữ vững an ninh trật tự; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiêu chí 7 - Công tác xã hội từ thiện (Tối đa 10 điểm): Doanh nghiệp được cộng trọn vẹn 10 điểm nếu có tham gia đóng góp tích cực vào các chương trình an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
- Tiêu chí 8 - Điểm thưởng khuyến khích (Tối đa 15 điểm): Cộng điểm cho các nội dung phát triển bền vững gồm: Tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạnh (2 điểm); Tổ chức Công đoàn đạt xuất sắc (2 điểm); có kế hoạch phát triển và liên kết kinh tế (2 điểm); có sáng kiến cải tiến kỹ thuật được áp dụng hiệu quả (2 điểm); áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO, HACCP (2 điểm); được khen thưởng chuyên đề (1 điểm); tham gia đầy đủ phong trào thi đua địa phương (2 điểm); thực hiện tốt công tác khen thưởng nội bộ cho người lao động (2 điểm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2018/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 18 tháng 04 năm 2018 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU “DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU” TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU “DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU” TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Quy chế này quy định về điều kiện tham dự, tiêu chuẩn xét tôn vinh; thẩm quyền; cơ cấu và hoạt động của Hội đồng bình xét; kinh phí; quyền và nghĩa vụ của doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng.
Quy chế này áp dụng cho các đối tượng:
1. Doanh nhân là người Việt Nam, người nước ngoài giữ chức vụ lãnh đạo (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân) của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc xét tôn vinh danh hiệu
1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp; không hạn chế số lượng, đối tượng tham dự.
2. Việc xét tôn vinh danh hiệu phải đảm bảo, công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của doanh nhân, doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Danh hiệu theo Quy chế này không làm căn cứ để tính vào thành tích trong việc xét các hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước.
4. Không xét tặng danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" nếu vi phạm một trong các nội dung sau:
a) Doanh nghiệp có cá nhân vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp chưa thực hiện theo kết luận thanh tra, kiểm toán.
b) Doanh nghiệp không chấp hành đúng pháp luật về thuế; để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng dẫn đến chết người; xảy ra ngộ độc tập thể hoặc sự cố cháy, nổ gây thiệt hại lớn; vi phạm về an ninh trật tự; vi phạm về lĩnh vực tài nguyên, môi trường, hoặc gây ô nhiễm môi trường; không thực hiện và giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho người lao động và các hoạt động xã hội khác.
c) Doanh nghiệp để xảy ra tình trạng đình công, đơn thư, tố cáo.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng danh hiệu đã được tôn vinh để có hành vi vi phạm pháp luật.
2. Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền xét tôn vinh danh hiệu.
3. Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với cá nhân, tổ chức trong danh sách tham gia bình chọn xét tôn vinh danh hiệu.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp tham dự xét tôn vinh danh hiệu.
5. Các hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
ĐIỀU KIỆN THAM DỰ, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU "DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU" TỈNH CAO BẰNG
1. Các doanh nhân và doanh nghiệp được tham dự xét tôn vinh danh hiệu phải thực hiện đúng các điều kiện theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh hoặc được cấp phép đầu tư.
2. Doanh nhân có thời gian điều hành, quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng liên tục từ 03 năm trở lên.
3. Doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ 05 năm trở lên.
1. Danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là lãnh đạo doanh nghiệp được xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng trong năm tổ chức;
b) Có giải pháp quản lý, điều hành (hoặc tham gia dự án, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc có sáng kiến cải tiến, ứng dụng công nghệ mới) góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động tại doanh nghiệp (tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch, vui chơi giải trí cho người lao động, tạo thuận lợi cho người lao động về nơi làm việc, nơi ở, hỗ trợ lúc khó khăn, hoạn nạn...).
d) Có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong ban lãnh đạo và tập thể người lao động của doanh nghiệp và được dư luận xã hội đồng tình; tích cực tham gia các hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp, xã hội: hoạt động từ thiện, đóng góp vào hoạt động phong trào của doanh nghiệp, doanh nhân.
đ) Bản thân và gia đình chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ công dân đối với nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
e) Trường hợp là đảng viên, hàng năm phải được xếp loại là đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
g) Đạt 70% trở lên số phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng xét tôn vinh.
2. Danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng xét chọn cho doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển:
- Có doanh thu (hoặc sản lượng đối với doanh nghiệp không có giá trị doanh thu) tăng so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế tăng so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ % nộp ngân sách tăng so với cùng kỳ năm trước.
b) Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động:
- Tổ chức ký kết thỏa ước lao động tập thể với nội dung theo quy định.
- Xây dựng và thực hiện tốt nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc theo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm (xã hội, y tế, tai nạn, thất nghiệp) cho người lao động theo quy định.
c) Đảm bảo mức thu nhập của người lao động (tính bình quân mức lương tối thiểu/người/tháng theo quy định hiện hành của nhà nước).
d) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm.
đ) Tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện.
e) Có số điểm do Hội đồng chấm đạt 80 điểm trở lên (thang điểm 100) và đạt 70% trở lên số phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng.
THỜI GIAN, HÌNH THỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU, THẨM QUYỀN TẶNG DANH HIỆU
Điều 7. Thời gian tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao tặng danh hiệu
1. Thời gian tổ chức xét tôn vinh: Thực hiện 02 năm 1 lần.
2. Thời gian tổ chức trao tặng danh hiệu: Vào dịp gặp mặt các doanh nghiệp hằng năm hoặc dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam (ngày 13 tháng 10) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vào năm tổ chức.
Điều 8. Hình thức tôn vinh và số lượng doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh
1. Hình thức
- Đối với danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu": Được tặng Giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
- Đối với danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu": Được tặng Giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.
2. Số lượng: Vào năm tổ chức xét tôn vinh danh hiệu, số lượng tặng danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu”, “Doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng do Hội đồng xét tôn vinh danh hiệu đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 9. Thẩm quyền tặng danh hiệu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng.
HỘI ĐỒNG XÉT TÔN VINH DANH HIỆU, QUY TRÌNH XÉT TÔN VINH DANH HIỆU
1. Cơ cấu tổ chức: Hội đồng xét tôn vinh danh hiệu (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, thành phần gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các Phó Chủ tịch gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên đoàn Lao động tỉnh.
c) Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vào năm tổ chức xét tôn vinh.
d) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) là cơ quan thường trực, giúp việc của Hội đồng.
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, chấm điểm độc lập, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số.
b) Điều kiện để cuộc họp bình xét có giá trị là phải có từ 2/3 số thành viên Hội đồng trở lên tham dự.
c) Số thành viên vắng giao cho cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành viên dự họp đúng thành phần quy định, không ủy quyền cho người khác dự họp thay.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng
a) Thẩm định thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân theo các điều kiện, tiêu chí quy định.
b) Tổ chức xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tôn vinh và trao tặng danh hiệu cho doanh nhân, doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu.
b) Triển khai, hướng dẫn về thủ tục hồ sơ đăng ký xét tôn vinh, tổng hợp danh sách doanh nhân, doanh nghiệp tham dự xét tôn vinh danh hiệu gửi các thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng; chuẩn bị nội dung báo cáo trước Hội đồng.
c) Tổng hợp, kết quả xét chọn của Hội đồng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thông báo kết quả xét tặng danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” đến các doanh nhân và doanh nghiệp.
đ) Chuẩn bị hiện vật khen thưởng đảm bảo quy định.
e) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Hội đồng giao.
Điều 11. Quy trình xét tôn vinh danh hiệu
1. Doanh nhân gửi hồ sơ đề nghị xét tôn vinh danh hiệu; doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị xét tôn vinh danh hiệu và bảng tự chấm điểm các tiêu chí xét tặng danh hiệu “doanh nghiệp tiêu biểu” theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này về cơ quan thường trực của Hội đồng.
2. Cơ quan thường trực của Hội đồng tổng hợp danh sách các doanh nhân, doanh nghiệp đề nghị xét tôn vinh danh hiệu, báo cáo Hội đồng.
3. Các thành viên Hội đồng chấm điểm, thảo luận, thống nhất đối với từng hồ sơ đề nghị.
4. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.
5. Hội đồng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tôn vinh danh hiệu đối với các doanh nhân, doanh nghiệp đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM, KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
1. Quyền lợi
a) Doanh nhân và doanh nghiệp được tặng danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” được tuyên truyền, nêu gương trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; được bình xét, lựa chọn để giới thiệu tham gia bình xét, tôn vinh danh hiệu và các giải thưởng do Trung ương tổ chức.
b) Có quyền sử dụng, khai thác danh hiệu khi tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước.
2. Trách nhiệm
a) Sử dụng danh hiệu đã được tôn vinh đúng mục đích.
b) Tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được.
1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh và từ nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh, ngoài tỉnh (trong nước và ngoài nước) phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này do Hội đồng xét tôn vinh danh hiệu vận động, quản lý theo đúng quy định của pháp luật và được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, công khai. Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp kinh phí để tổ chức xét tôn vinh danh hiệu qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng).
3. Vào năm tổ chức, Sở Nội vụ dự toán kinh phí tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng; Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 14. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo, khiếu nại về kết quả và những hành vi vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tôn vinh danh hiệu cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng xét tôn vinh danh hiệu.
b) Chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng đảm bảo quy định.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thường trực trong việc tham mưu thẩm định thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng, Cổng thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền các nội dung về xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cao Bằng.
4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này đến các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, địa phương, bảo đảm có đông đảo doanh nghiệp, doanh nhân tích cực tham gia, hưởng ứng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và điều chỉnh kịp thời./.
BẢNG CHẤM ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ XÉT TẶNG DANH HIỆU "DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU" TỈNH CAO BẰNG NĂM......
(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng)
- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Ngành, lĩnh vực đăng ký kinh doanh: …………………………………………………………
| STT | Tiêu chí | Thang điểm | Năm …….. | Năm …….. |
| |||||||
| Kết quả thực hiện năm trước | Kết quả thực hiện | So sánh mức tăng trưởng của doanh nghiệp với cùng kỳ năm trước (Tỷ lệ %) | Điểm doanh nghiệp tự chấm | Điểm Hội đồng chấm | Kết quả thực hiện | So sánh mức tăng trưởng của doanh nghiệp với cùng kỳ năm trước (Tỷ lệ %) | Điểm doanh nghiệp tự chấm | Điểm Hội đồng chấm | Điểm bình quân 2 năm | |||
| 1 | Doanh thu (hoặc sản lượng đối với các DN không có giá trị doanh thu) | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng 20% trở lên | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng từ 15% đến dưới 20% | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 10% đến dưới 15% | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 5% đến dưới 10% | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| - Tăng từ 1% đến dưới 5% | 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỷ lệ % lợi nhuận/doanh thu tăng so với cùng kỳ năm trước (chỉ chọn 1 mục để tính điểm) | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng từ 20% trở lên | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng từ 15% đến dưới 20% | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 10% đến dưới 15% | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 5% đến dưới 10% | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng 1% đến dưới 5% | 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 3 | Tỷ lệ % nộp ngân sách tăng so với cùng kỳ năm trước (chỉ chọn 1 mục để tính điểm) | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng từ 20% trở lên | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tăng từ 15% đến dưới 20% | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 10% đến dưới 15% | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 5% đến dưới 10% | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Tăng từ 1% đến dưới 5% | 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 4 | Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách liên quan đến người lao động | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tổ chức ký kết thỏa ước lao động tập thể với nội dung theo quy định | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc theo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động theo quy định (xã hội, y tế, tai nạn, thất nghiệp | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 5 | Thu nhập bình quân của người lao động (tính theo mức lương tối thiểu/người/tháng theo quy định hiện hành của nhà nước) (chỉ chọn 1 mục để tính điểm) | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 4 lần mức lương tối thiểu/người/tháng trở lên | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 3,5 lần đến dưới 4 lần mức lương tối thiểu/người/tháng | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Từ 3 lần đến dưới 3,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Từ 2 lần đến dưới 3 lần mức lương tối thiểu/người/tháng | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 6 | Sản xuất an toàn, đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đảm bảo an toàn lao động, không để xảy ra bất kỳ trường hợp mất an toàn lao động nào | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (đã lập hồ sơ môi trường, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường) | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Đảm bảo an ninh trật tự | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Đảm bảo an toàn công tác phòng cháy, chữa cháy trong doanh nghiệp | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 7 | Công tác xã hội: Tỷ lệ % giá trị tham gia các hoạt động xã hội từ thiện tăng so với cùng kỳ năm trước (chỉ chọn 1 mục để tính điểm) | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Có tham gia | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Không tham gia | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 8 | Điểm thưởng | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tổ chức Đảng (nếu có) đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tổ chức Công đoàn (nếu có) đạt danh hiệu xuất sắc | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Có kế hoạch phát triển năm tiếp theo và hội nhập, liên kết kinh tế | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| - Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, công nghệ (tham gia dự án, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật công nghệ mới được áp dụng tại đơn vị) | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng được cơ quan có thẩm quyền công nhận (ISO, HACCP,...) | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Đã được khen thưởng ở một chuyên đề, lĩnh vực hoạt động (chọn hình thức khen thưởng cao nhất để tính điểm) | 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do địa phương doanh nghiệp đóng trên địa bàn phát động | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Trong doanh nghiệp có thực hiện công tác biểu dương, khen thưởng khuyến khích, động viên đối với người lao động | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng điểm | 100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
- 1Quyết định 3238/2011/QĐ-UBND về Quy định xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh danh hiệu cho doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa"
- 4Quyết định 952/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế xét tặng và tôn vinh “Công dân danh dự tỉnh Thừa Thiên Huế"
- 5Quyết định 932/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Điều 6 Quy chế xét chọn và tôn vinh danh hiệu Trí thức tiêu biểu về khoa học - công nghệ tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 1784/QĐ-UBND
- 6Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế xét tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam
- 7Kế hoạch 84/KH-UBND về xét tôn vinh danh hiệu và tổ chức trao Giải thưởng “Doanh nhân, Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Quảng Ngãi lần thứ VII - 2020 nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10)" do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 3238/2011/QĐ-UBND về Quy định xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5Thông tư 01/2012/TT-BNV hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Nghị định 60/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- 7Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 8Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh danh hiệu cho doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 12Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa"
- 13Quyết định 952/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế xét tặng và tôn vinh “Công dân danh dự tỉnh Thừa Thiên Huế"
- 14Quyết định 932/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Điều 6 Quy chế xét chọn và tôn vinh danh hiệu Trí thức tiêu biểu về khoa học - công nghệ tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 1784/QĐ-UBND
- 15Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế xét tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam
- 16Kế hoạch 84/KH-UBND về xét tôn vinh danh hiệu và tổ chức trao Giải thưởng “Doanh nhân, Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Quảng Ngãi lần thứ VII - 2020 nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10)" do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 12/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 12/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
