Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ giới hạn phát thải của các phương tiện giao thông đường bộ, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đồng bộ hóa tiêu chuẩn khí thải của Việt Nam với xu hướng quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, yêu cầu quản lý và tổ chức thực hiện đối với việc kiểm tra khí thải mức 5 của xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT
1. Quy định chung (Phần I)
- Xác định các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến khí thải mức 5, các loại xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh và các trường hợp miễn trừ (nếu có).
- Thiết lập nguyên tắc áp dụng quy chuẩn đối với các kiểu loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
2. Quy định kỹ thuật (Phần II)
- Quy định chi tiết về mức giới hạn khí thải và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với các loại xe khác nhau. Các giới hạn này được đối chiếu và áp dụng theo 03 tiêu chuẩn quốc gia cốt lõi, trong đó có tiêu chuẩn TCVN 6785:2015 và các tiêu chuẩn liên quan khác để đánh giá sự phù hợp của khí thải động cơ.
- Xác định các thông số kỹ thuật đặc trưng và phương pháp tính toán trong quá trình thử nghiệm động cơ, bao gồm:
- Phần trăm tải: Xác định tỷ lệ tải trọng áp dụng lên động cơ trong các chu trình thử nghiệm để đo lường lượng khí thải phát sinh thực tế.
- Phần trăm của tốc độ lớn nhất: Quy định tỷ lệ tốc độ vòng quay của động cơ so với tốc độ tối đa thiết kế trong quá trình vận hành thử nghiệm.
- Phần trăm của mô men xoắn lớn nhất tại tốc độ đã định: Xác định các điểm đo mô men xoắn đặc trưng nhằm đánh giá hiệu suất phát thải của động cơ dưới các điều kiện tải trọng khác nhau.
3. Quy định quản lý (Phần III)
- Quy định về hồ sơ đăng ký kiểm tra, thử nghiệm khí thải mức 5 đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
- Quy định quy trình thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, kiểm tra tính nhất quán của sản phẩm trong quá trình sản xuất hàng loạt (COP) nhằm đảm bảo tất cả các xe xuất xưởng đều đạt tiêu chuẩn khí thải đã đăng ký.
- Xác định cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và cấp chứng nhận khí thải theo quy định pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện (Phần IV)
- Giao trách nhiệm cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
- Quy định trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe ô tô trong việc tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn khí thải mức 5, chủ động thực hiện thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo đúng lộ trình quy định.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới do Thủ tướng Chính phủ quyết định và các văn bản hướng dẫn chi tiết của Bộ Giao thông vận tải, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật về khí thải trước đó đối với xe ô tô mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on the fifth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles
Lời nói đầu
QCVN 109:2021/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số ……../2021/TT-BGTVT ngày …. tháng … năm 2021.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở:
- Các Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6785:2015, TCVN 6567:2015, TCVN 6565:2006;
- Các Quy định của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc: ECE 83 - Rev. 04 và ECE 49 - Rev. 05;
- Các Chỉ thị của Hội đồng Nghị viện Châu Âu: DIRECTIVE 2005/78/EC, DIRECTIVE 715/2007/EC và DIRECTIVE 2007/46/EC.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 5 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on the fifth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hi ện việc kiểm tra khí thải mức 5 trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp (sản xuất, lắp ráp sau đây được viết tắt là “SXLR”) và xe ô tô nhập khẩu mới.
Các loại xe ô tô được áp dụng trong Quy chuẩn này bao gồm các xe ô tô có ít nhất bốn bánh, được phân loại thành các xe ô tô khối lượng chuẩn thấp, xe ô tô khối lượng chuẩn cao được giải thích tại các điểm 4.1 và 4.2 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này.
Các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg ( được coi là xe ô tô theo TCVN 6211:2003) được kiểm tra khí thải theo QCVN 04:2009/BGTVT và QCVN 77:2014/BGTVT.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe ô tô sau đây:
- Xe ô tô được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống giao thông đường bộ;
- Xe ô tô điện (ô tô chỉ sử dụng điện làm nguồn động lực).
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở SXLR hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu (tổ chức, cá nhân nhập khẩu sau đây viết tắt là “cơ sở nhập khẩu“) xe ô tô và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô (sau đây được viết tắt là “xe”).
QCVN 04:2009/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy SXLR và nhập khẩu mới;
QCVN 77:2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh SXLR và nhập khẩu mới;
TCVN 6529:1999 (ISO 1176: 1990): Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ, định nghĩa và mã hiệu;
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977): Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 6565:2006: Phương tiện giao th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51:2017/BTNMT về Khí thải công nghiệp sản xuất thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT/SĐ01:2020 về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT/SĐ01:2024 về Gương dùng cho xe ô tô
- 1Thông tư 06/2021/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BGTVT về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005 về phương tiện giao thông đường bộ - Xe cơ giới lắp hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6565:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7468:2005 (ISO 361 : 1975) về An toàn bức xạ - Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hoá
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2014/BGTVT về Khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7465:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu
- 11Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6567:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hoá lỏng và động cơ sử dụng khí thiên nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6785:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51:2017/BTNMT về Khí thải công nghiệp sản xuất thép
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT/SĐ01:2020 về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT/SĐ01:2024 về Gương dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Số hiệu: QCVN109:2021/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 06/04/2021
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
