Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 nhằm điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng của Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2014 về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Nghị quyết này mang tính chất hoàn thiện cơ chế định giá đất, đảm bảo phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội địa phương và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung điều chỉnh, bổ sung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định về giá đất cho hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và đất công cộng
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Áp dụng mức giá đồng nhất là 200.000 đ/m2 tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (bao gồm: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà, Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất công cộng không phục vụ sản xuất kinh doanh: Được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Đất công cộng phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh: Tại khu vực đô thị và nông thôn được tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí; riêng đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh, mức giá này được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
- Phương pháp phân lớp tính giá đất đối với các thửa đất có chiều dài lớn
Quy định này áp dụng đối với các thửa đất có chiều dài cạnh tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp vượt quá hạn mức quy định: trên 25 m (đối với đất ở nông thôn), trên 20 m (đối với đất ở đô thị), trên 50 m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại nông thôn) và trên 40 m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại đô thị). Nguyên tắc xác định giá bình quân gia quyền được thực hiện như sau:
- Phân chia tỷ lệ giá trị theo lớp đất: Diện tích đất thuộc lớp 1 (sát mặt đường) tính theo giá đất bám mặt đường trong Bảng giá. Diện tích đất thuộc lớp 2 tính bằng 40% mức giá của lớp 1. Phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường.
- Khống chế mức giá tối thiểu: Đối với khu vực nông thôn, nếu giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 thấp hơn mức giá thấp nhất của xã thì áp dụng mức giá thấp nhất của xã đó. Đối với khu vực thành phố Hà Tĩnh, các thị xã và thị trấn, nếu giá các lớp tiếp theo thấp hơn giá của thửa đất liền kề tiếp sau thì lấy theo giá của thửa đất liền kề đó nhưng không được vượt quá giá của lớp 1.
- Xử lý thửa đất bám nhiều mặt đường: Việc phân lớp được thực hiện theo các chiều bám đường và lựa chọn phương án phân lớp cho ra mức giá cao nhất. Trường hợp phân lớp theo nhiều chiều cho kết quả thấp hơn phân lớp theo một chiều thì ưu tiên chọn cách phân lớp theo một chiều bám đường đó. Hệ số điều chỉnh chỉ được áp dụng riêng cho phần diện tích thuộc lớp 1.
- Khoảng cách xác định các lớp đất: Đối với đất ở, khoảng cách tính mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) là 20 m ở đô thị và 25 m ở nông thôn. Đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở, khoảng cách là 40 m ở đô thị và 50 m ở nông thôn theo chiều vuông góc với mặt đường. Riêng thửa đất đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì khoảng cách tính theo quy hoạch đó.
- Bổ sung các bảng giá đất cụ thể tại đô thị và nông thôn
- Bổ sung Bảng 1: Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị.
- Bổ sung Bảng 2: Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn.
- Quy định thời hạn sử dụng đất nông nghiệp làm cơ sở tính giá
- Đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác), thời hạn sử dụng đất để làm cơ sở xác định thời gian tính giá khi Nhà nước cho thuê đất theo phương thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được ấn định thống nhất là 70 (bảy mươi) năm.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trong kỳ ban hành, UBND tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2016/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 115/2014/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA HĐND TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
Sau khi xem xét Tờ trình số 436/TTr-UBND, ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 12 năm 2014 về việc thông qua Bảng giá đất 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm các nội dung sau:
1. Điều chỉnh điểm c, d mục 2.2 khoản 2 Điều 1 như sau:
c) Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm:
- Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đ/m2;
d) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí;
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
2. Điều chỉnh, bổ sung điểm c mục 2.4 khoản 2 Điều 1:
c) Những thửa đất có chiều dài cạnh trên 25 m (đối với đất ở nông thôn), trên 20 m (đối với đất ở đô thị) và trên 50 m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại nông thôn), trên 40 m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại đô thị) tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp thì áp dụng việc tính giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xác định giá bình quân gia quyền của thửa đất và thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặt đường (đã có quy định tại Bảng giá), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mức giá lớp 1, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực nông thôn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã thì giá đất lớp đó được tính theo mức giá thấp nhất của xã đó; trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực thành phố Hà Tĩnh, các thị xã và các thị trấn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá đất của thửa đất liền kề tiếp sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó nhưng không cao hơn giá lớp 1.
- Đối với những thửa đất bám nhiều mặt đường thì việc phân lớp được cắt theo các chiều bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớp có mức giá cao nhất. Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giá thấp hơn phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo một chiều bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại Điểm a Mục 2.4 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND chỉ áp dụng cho phần diện tích lớp 1.
- Khoảng cách tính mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) đối với đất ở là 20 m (tại khu vực đô thị) và 25 m (tại khu vực nông thôn); đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở là 40 m (tại khu vực đô thị) và 50 m (tại khu vực nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp). Riêng đối với những thửa đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì khoảng cách tính mỗi lớp được tính theo quy hoạch đã được duyệt.
3. Bổ sung điểm f, g vào mục 2.2 khoản 2 Điều 1 như sau:
f) Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 1);
g) Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (Bảng 2);
4. Bổ sung mục 2.6 khoản 2 Điều 1:
2.6. Về thời hạn sử dụng để làm cơ sở xác định thời gian tính giá đối với nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) là tương ứng với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước cho thuê đất theo phương thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê là 70 (bảy mươi) năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trong kỳ ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 2Quyết định 53/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 75/2014/QĐ-UBND
- 3Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất, quy định áp dụng đối với Bảng giá đất; Quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các quyết định của tỉnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 10Quyết định 53/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 75/2014/QĐ-UBND
- 11Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất, quy định áp dụng đối với Bảng giá đất; Quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các quyết định của tỉnh
Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 31/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Đình Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
