Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân và phương án xử lý chi phí thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP của Chính phủ, giúp địa phương chủ động trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP. Đồng thời, văn bản cũng quy định phương án xử lý chi phí thực hiện thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp không phát sinh nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp đến hoạt động thanh lý rừng trồng và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Ngoài ra, nghị quyết cũng áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên địa bàn tỉnh.
- Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng (Điều 3)
- Nghị quyết thực hiện phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân về cho cơ sở nhằm tăng cường tính chủ động và kịp thời.
- Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn, phạm vi và trách nhiệm quản lý theo đúng phân cấp quản lý hành chính và lâm nghiệp tại địa phương.
- Xử lý chi phí thanh lý rừng trồng trong trường hợp đặc biệt (Điều 4)
- Nghị quyết đưa ra giải pháp tài chính cụ thể đối với các trường hợp thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp hoặc bị thâm hụt ngân sách thực hiện.
- Đối với trường hợp thanh lý rừng trồng không có nguồn thu từ việc bán lâm sản, hoặc nguồn thu từ bán lâm sản thu được nhỏ hơn tổng chi phí thực tế để thực hiện thanh lý, phần chi phí này sẽ được bố trí từ nguồn ngân sách của địa phương theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước. Quy định này đảm bảo công tác thanh lý rừng được thực hiện thông suốt, đúng quy trình kỹ thuật mà không bị vướng mắc về mặt kinh phí.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5 và Điều 6)
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2025/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THANH LÝ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 140/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 286/BC-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP quy định về thanh lý rừng trồng và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng trong trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến các hoạt động thanh lý rừng trồng, xử lý chi phí thanh lý rừng trồng trong trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn, phạm vi, trách nhiệm quản lý theo phân cấp.
Điều 4. Xử lý chi phí thanh lý rừng trồng trong trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân
Trường hợp thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân nhưng không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện thanh lý rừng trồng được bố trí từ nguồn ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Nghị quyết 763/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Nghị quyết 56/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 4Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 5Luật Giá 2023
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Luật Viễn thông 2023
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 10Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về thanh lý rừng trồng
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 15Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 16Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 17Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 18Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 19Nghị quyết 763/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 20Nghị quyết 56/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 08/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Thị Mỹ Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
