Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2026/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ; MỨC CHI THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ VÀ MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHO TỔ CHỨC DỊCH VỤ CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO NGƯỜI CÓ CÔNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-VHXH ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả từ nguồn chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 1, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 7 Thông tư số 44/2022/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi người có công, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.
b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức chi phí quản lý, mức chi trả thù lao và chi phí dịch vụ chi trả
1. Tỷ lệ chi phí quản lý được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) được Bộ Nội vụ giao hằng năm cho tỉnh, cụ thể như sau:
a) Chi tại cấp tỉnh là 25% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh và cấp tỉnh điều tiết tỷ lệ toàn ngành cho cấp xã khi có phát sinh.
b) Chi tại xã, phường là 75% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.
2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc thuê tổ chức dịch vụ chi trả tối đa bằng 40% trong tổng dự toán được giao chi cho công tác quản lý tại đơn vị, trong đó:
a) Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng (đối với trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chi trả) là 10.000 đồng/đối tượng chi trả/lần.
b) Mức chi thuê tổ chức dịch vụ chi trả tối đa là 0,72% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát và vận động Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khoá XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 3Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Luật ngân sách nhà nước 2025
- 7Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ
- 9Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 12Thông tư 95/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 04/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/04/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Tôn Ngọc Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
