Dự thảo Nghị định quy định về tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên được xây dựng nhằm thay thế cho Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009. Dự thảo này hướng tới việc hoàn thiện hành lang pháp lý, siết chặt công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên, góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và đường thủy nội địa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của dự thảo.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tín hiệu; yêu cầu kỹ thuật; lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (bao gồm cả đường bộ và đường thủy nội địa); trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (Giấy phép ưu tiên). Các thiết bị phát tín hiệu ưu tiên bao gồm: còi, cờ và đèn phát tín hiệu ưu tiên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện được quyền ưu tiên; các cơ sở, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị ưu tiên; các phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ và đường thủy nội địa.
- Đối tượng được lắp đặt, sử dụng thiết bị ưu tiên (Điều 3)
- Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Gồm xe đi thực hiện nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy, chỉ huy cứu hộ cứu nạn, chỉ huy tác chiến, thông tin hỏa tốc, chỉ huy đoàn hành quân, kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự, bảo vệ đoàn, xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét, điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân, hoặc tham gia phòng chống khủng bố.
- Xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Gồm xe chữa cháy; xe cứu nạn, cứu hộ; xe thực hiện bắt, khám xét, điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân; xe chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông; xe tuần tra kiểm soát giao thông, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe Cảnh vệ; xe chỉ huy tác chiến chống khủng bố; xe thông tin hỏa tốc và chỉ huy đoàn hành quân.
- Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu: Là xe đang trực tiếp chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đang trên đường đi đón bệnh nhân cấp cứu.
- Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp: Gồm xe hộ đê; xe đi làm nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai, dịch bệnh hoặc các nhiệm vụ khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
- Phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa: Gồm phương tiện chữa cháy, cứu nạn, hộ đê, phương tiện của Quân đội, Công an làm nhiệm vụ khẩn cấp, phương tiện hoặc đoàn phương tiện hộ tống, dẫn đường.
- Quy định chi tiết về tín hiệu của từng loại phương tiện ưu tiên (Điều 4 đến Điều 10)
- Xe chữa cháy: Có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
- Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và còi ưu tiên. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe và còi ưu tiên.
- Xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Xe ô tô và mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ (gắn trên nóc xe đối với ô tô, gắn ở càng xe trước/sau đối với mô tô), cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe và còi ưu tiên.
- Xe Cảnh sát giao thông dẫn đường: Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh - đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và còi ưu tiên. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe trước/sau, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe và còi ưu tiên.
- Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu: Có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
- Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp: Xe hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái, dán biển “XE HỘ ĐÊ” ở kính trước. Xe khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng. Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái. Dự thảo cũng quy định cụ thể về tín hiệu đèn, còi đi kèm cho nhóm đối tượng này.
- Phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt: Quy định cụ thể các loại tín hiệu đèn, cờ, còi riêng biệt cho từng loại phương tiện thủy khi làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa.
- Quy định về sử dụng, yêu cầu kỹ thuật và hoạt động kinh doanh thiết bị ưu tiên (Điều 11 đến Điều 17)
- Sử dụng tín hiệu ưu tiên (Điều 11): Phương tiện chỉ được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi đang đi làm nhiệm vụ thực tế. Nghiêm cấm các phương tiện không thuộc quyền ưu tiên tự ý lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên; hoặc phương tiện ưu tiên nhưng lắp đặt, sử dụng không đúng quy định.
- Yêu cầu kỹ thuật và vị trí lắp đặt (Điều 12, 13, 14, 15): Quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với còi (âm lượng, tần số), đèn (màu sắc, tần số chớp, độ sáng) và cờ hiệu (kích thước, màu sắc, biểu tượng) cho từng loại phương tiện. Vị trí lắp đặt thiết bị trên xe ô tô, mô tô và phương tiện thủy phải bảo đảm đúng quy chuẩn kỹ thuật để dễ dàng nhận biết từ xa.
- Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu (Điều 16): Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này phải đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Chỉ được phép bán hoặc lắp đặt thiết bị cho các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép ưu tiên. Phải lập sổ theo dõi chi tiết số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật và thông tin khách hàng để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra.
- Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 17): Cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt và sử dụng thiết bị ưu tiên trái quy định pháp luật; cấm sử dụng tín hiệu ưu tiên khi phương tiện không thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
- Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép ưu tiên (Điều 18 đến Điều 22)
- Thẩm quyền (Điều 18): Quy định rõ cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy phép ưu tiên.
- Giấy phép sử dụng thiết bị ưu tiên (Điều 19): Giấy phép được in trên bìa cứng kích thước 100 x 70mm, nền giấy màu hồng có hoa văn hình Quốc huy, tiêu đề chữ in hoa màu đỏ nổi bật. Dự thảo quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của giấy phép này.
- Hồ sơ đề nghị (Điều 20): Quy định chi tiết các thành phần hồ sơ cần thiết đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp đổi (khi bị hỏng, thay đổi thông tin) hoặc cấp lại (khi bị mất) Giấy phép ưu tiên.
- Trình tự, thủ tục (Điều 21): Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cấp, cấp đổi hoặc cấp lại Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thu hồi Giấy phép (Điều 22): Quy định cụ thể các trường hợp bị thu hồi giấy phép (như sử dụng sai mục đích, phương tiện bị thanh lý, hết niên hạn sử dụng...) và trình tự thực hiện thu hồi.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật (Điều 23 đến Điều 27)
- Trách nhiệm của Bộ Công an (Điều 23): Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quản lý thống nhất việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và việc cấp phép sử dụng thiết bị ưu tiên. Chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương (Điều 24, 25): Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý, tuyên truyền, giám sát việc lắp đặt, sử dụng thiết bị ưu tiên đối với phương tiện thuộc quyền quản lý; xử lý nghiêm các vi phạm thuộc thẩm quyền. Các cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc sử dụng thiết bị đúng mục đích và quy định.
- Hiệu lực thi hành (Điều 26, 27): Nghị định này dự kiến có hiệu lực thi hành từ năm 2020, thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2020 |
| DỰ THẢO 2 |
|
ĐỀ CƯƠNG
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2009/NĐ-CP NGÀY 01/12/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về tín hiệu; yêu cầu kỹ thuật; lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (đường bộ và đường thủy nội địa); trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (sau đây viết gọn là Giấy phép ưu tiên).
2. Thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên gồm:
a) Còi phát tín hiệu ưu tiên;
b) Cờ hiệu ưu tiên;
c) Đèn phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng các phương tiện được quyền ưu tiên; các cơ sở, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thiết bị phát tín hiệu ưu tiên (sau đây viết gọn là thiết bị ưu tiên); phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 3. Quy định về đối tượng được lắp đặt, sử dụng thiết bị ưu tiên
1. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, gồm: các xe quân sự đi thực hiện nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy, chỉ huy cứu hộ, cứu nạn, chỉ huy tác chiến, thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc, chỉ huy đoàn hành quân, xe làm nhiệm vụ kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự, bảo vệ đoàn; xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện các hoạt động điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân, tham gia phòng, chống khủng bố.
2. Xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, gồm: xe chữa cháy; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; các xe đi thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc tiến hành các hoạt động điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân, chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; xe làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát giao thông, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe làm nhiệm vụ Cảnh vệ; chỉ huy tác chiến chống khủng bố; thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc; chỉ huy đoàn hành quân.
3. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu là xe đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu.
4. Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, gồm: xe hộ đê; xe đi làm nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai, dịch bệnh,...
5. Phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa, gồm: phương tiện chữa cháy; phương tiện cứu nạn; phương tiện hộ đê; phương tiện của Quân đội, Công an làm nhiệm vụ khẩn cấp; phương tiện, đoàn phương tiện hộ tống hoặc dẫn đường.
Chương II
TÍN HIỆU CỤ THỂ CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 4. Tín hiệu của xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ
Xe chữa cháy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 5. Tín hiệu của xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 6. Tín hiệu của xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn trên có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 7. Tín hiệu của xe Cảnh sát giao thông dẫn đường
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh - đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 8. Tín hiệu của xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu
Xe cứu thương có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 9. Tín hiệu của xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật
1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; biển “XE HỘ ĐÊ” dán ở bên trong kính, ở phía trước vô lăng.
2. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau:
a) Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng.
b) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái.
3. Quy định tín hiệu đèn, còi đối với đối tượng này.
Điều 10. Tín hiệu của phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa
Quy định tín hiệu đối với từng loại phương tiện ưu tiên trên đường thủy nội địa.
Điều 11. Sử dụng tín hiệu ưu tiên
1. Phương tiện được quyền ưu tiên chỉ được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ; việc sử dụng tín hiệu ưu tiên của từng loại phương tiện được quyền ưu tiên phải bảo đảm đúng quy định tại Nghị định này.
2. Nghiêm cấm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa không thuộc loại phương tiện được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng còi, cờ, đèn phát tín hiệu ưu tiên hoặc phương tiện được quyền ưu tiên nhưng lắp đặt, sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên không đúng quy định của Nghị định này.
Chương III
QUY ĐỊNH THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật còi phát tín hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật còi phát tín hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên.
Điều 13. Yêu cầu kỹ thuật đèn phát tín hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật đèn phát tín hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên
Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật cờ hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật cờ hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên
Điều 15. Vị trí lắp đặt thiết bị phát tín hiệu ưu tiên
Quy định cụ thể vị trí lắp đặt các loại thiết bị này đối với xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy.
Điều 16. Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thiết bị ưu tiên
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị ưu tiên phải đăng ký và xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định hiện hành của Chính phủ; chỉ được lắp đặt hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên do Cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị ưu tiên phải có sổ theo dõi ghi rõ và thống kê cụ thể, đầy đủ số lượng, chủng loại và chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị ưu tiên đã sản xuất, nhập khẩu, bán, lắp đặt và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân mua thiết bị ưu tiên; chấp hành việc kiểm tra và xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm
Quy định các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến việc lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép ưu tiên
Quy định thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép ưu tiên
Điều 19. Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên
1. Giấy phép sử dụng thiết bị ưu tiên của phương tiện được quyền ưu tiên in trên bìa cứng có kích thước 100 x 70mm, nền giấy màu hồng, hoa văn hình Quốc huy; dòng chữ "GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN" bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, chữ màu đỏ.
2. Nội dung Giấy phép ưu tiên theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn Giấy phép ưu tiên
Quy định thời hạn sử dụng của Giấy phép ưu tiên.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ưu tiên
2. Trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại
2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 22. Thu hồi Giấy phép ưu tiên
1. Các trường hợp thu hồi Giấy phép ưu tiên
2. Thủ tục thu hồi Giấy phép ưu tiên
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định và hướng dẫn thống nhất quản lý việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và việc lắp đặt, cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên; theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 24. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng phương tiện được quyền ưu tiên, việc lắp đặt và sử dụng thiết bị ưu tiên đối với phương tiện thuộc quyền quản lý; xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình vi phạm quy định về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên của phương tiện được quyền ưu tiên thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện được quyền ưu tiên
Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020, thay thế Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2020 |
| DỰ THẢO 2 |
|
ĐỀ CƯƠNG
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2009/NĐ-CP NGÀY 01/12/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về tín hiệu; yêu cầu kỹ thuật; lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (đường bộ và đường thủy nội địa); trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên (sau đây viết gọn là Giấy phép ưu tiên).
2. Thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên gồm:
a) Còi phát tín hiệu ưu tiên;
b) Cờ hiệu ưu tiên;
c) Đèn phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng các phương tiện được quyền ưu tiên; các cơ sở, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thiết bị phát tín hiệu ưu tiên (sau đây viết gọn là thiết bị ưu tiên); phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 3. Quy định về đối tượng được lắp đặt, sử dụng thiết bị ưu tiên
1. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, gồm: các xe quân sự đi thực hiện nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy, chỉ huy cứu hộ, cứu nạn, chỉ huy tác chiến, thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc, chỉ huy đoàn hành quân, xe làm nhiệm vụ kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự, bảo vệ đoàn; xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện các hoạt động điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân, tham gia phòng, chống khủng bố.
2. Xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, gồm: xe chữa cháy; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; các xe đi thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc tiến hành các hoạt động điều tra, dẫn giải can phạm, phạm nhân, chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; xe làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát giao thông, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe làm nhiệm vụ Cảnh vệ; chỉ huy tác chiến chống khủng bố; thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc; chỉ huy đoàn hành quân.
3. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu là xe đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu.
4. Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, gồm: xe hộ đê; xe đi làm nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai, dịch bệnh,...
5. Phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa, gồm: phương tiện chữa cháy; phương tiện cứu nạn; phương tiện hộ đê; phương tiện của Quân đội, Công an làm nhiệm vụ khẩn cấp; phương tiện, đoàn phương tiện hộ tống hoặc dẫn đường.
Chương II
TÍN HIỆU CỤ THỂ CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 4. Tín hiệu của xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ
Xe chữa cháy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 5. Tín hiệu của xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 6. Tín hiệu của xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn trên có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 7. Tín hiệu của xe Cảnh sát giao thông dẫn đường
1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh - đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
2. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 8. Tín hiệu của xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu
Xe cứu thương có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.
Điều 9. Tín hiệu của xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật
1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; biển “XE HỘ ĐÊ” dán ở bên trong kính, ở phía trước vô lăng.
2. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau:
a) Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng.
b) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái.
3. Quy định tín hiệu đèn, còi đối với đối tượng này.
Điều 10. Tín hiệu của phương tiện thủy làm nhiệm vụ đặc biệt trên đường thủy nội địa
Quy định tín hiệu đối với từng loại phương tiện ưu tiên trên đường thủy nội địa.
Điều 11. Sử dụng tín hiệu ưu tiên
1. Phương tiện được quyền ưu tiên chỉ được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ; việc sử dụng tín hiệu ưu tiên của từng loại phương tiện được quyền ưu tiên phải bảo đảm đúng quy định tại Nghị định này.
2. Nghiêm cấm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa không thuộc loại phương tiện được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng còi, cờ, đèn phát tín hiệu ưu tiên hoặc phương tiện được quyền ưu tiên nhưng lắp đặt, sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên không đúng quy định của Nghị định này.
Chương III
QUY ĐỊNH THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật còi phát tín hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật còi phát tín hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên.
Điều 13. Yêu cầu kỹ thuật đèn phát tín hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật đèn phát tín hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên
Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật cờ hiệu ưu tiên
Quy định yêu cầu kỹ thuật cờ hiệu ưu tiên đối với từng loại phương tiện được quyền ưu tiên
Điều 15. Vị trí lắp đặt thiết bị phát tín hiệu ưu tiên
Quy định cụ thể vị trí lắp đặt các loại thiết bị này đối với xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy.
Điều 16. Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thiết bị ưu tiên
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị ưu tiên phải đăng ký và xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định hiện hành của Chính phủ; chỉ được lắp đặt hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên do Cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị ưu tiên phải có sổ theo dõi ghi rõ và thống kê cụ thể, đầy đủ số lượng, chủng loại và chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị ưu tiên đã sản xuất, nhập khẩu, bán, lắp đặt và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân mua thiết bị ưu tiên; chấp hành việc kiểm tra và xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm
Quy định các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến việc lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép ưu tiên
Quy định thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép ưu tiên
Điều 19. Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên
1. Giấy phép sử dụng thiết bị ưu tiên của phương tiện được quyền ưu tiên in trên bìa cứng có kích thước 100 x 70mm, nền giấy màu hồng, hoa văn hình Quốc huy; dòng chữ "GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN" bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, chữ màu đỏ.
2. Nội dung Giấy phép ưu tiên theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn Giấy phép ưu tiên
Quy định thời hạn sử dụng của Giấy phép ưu tiên.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ưu tiên
2. Trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định này để đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên.
2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép ưu tiên cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện được quyền ưu tiên; trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép ưu tiên thì có thể trả lời trực tiếp hoặc có văn bản thông báo lý do.
Điều 22. Thu hồi Giấy phép ưu tiên
1. Các trường hợp thu hồi Giấy phép ưu tiên
2. Thủ tục thu hồi Giấy phép ưu tiên
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC QUYỀN ƯU TIÊN
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định và hướng dẫn thống nhất quản lý việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và việc lắp đặt, cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên; theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 24. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng phương tiện được quyền ưu tiên, việc lắp đặt và sử dụng thiết bị ưu tiên đối với phương tiện thuộc quyền quản lý; xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình vi phạm quy định về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên của phương tiện được quyền ưu tiên thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện được quyền ưu tiên
Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý phương tiện được quyền ưu tiên.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020, thay thế Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 8473/BGTVT-KCHT năm 2016 lắp đặt đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 28/2018/TT-BGTVT quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 34/2017/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức âm lượng và mức đỉnh thực cực đại của tín hiệu âm thanh trong chương trình truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Công văn 8473/BGTVT-KCHT năm 2016 lắp đặt đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 28/2018/TT-BGTVT quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 34/2017/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức âm lượng và mức đỉnh thực cực đại của tín hiệu âm thanh trong chương trình truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Dự thảo Nghị định quy định về tín hiệu của phương tiện được quyền ưu tiên thay thế Nghị định 109/2009/NĐ-CP
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
