Tóm tắt Công văn 979/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khuôn mẫu để sản xuất linh kiện
Công văn 979/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp khuôn mẫu dùng để sản xuất linh kiện. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, quy trình kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với tài sản là khuôn mẫu phục vụ hoạt động sản xuất, gia công linh kiện cho đối tác nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với khuôn mẫu:
- Xác định đối tượng và thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với khuôn mẫu do doanh nghiệp Việt Nam tự sản xuất hoặc mua để phục vụ chế tạo linh kiện theo đơn đặt hàng của phía nước ngoài.
- Trường hợp khuôn mẫu thuộc sở hữu của phía nước ngoài: Quy định về nghĩa vụ thuế khi đối tác nước ngoài giao khuôn mẫu (theo hình thức mượn, thuê hoặc tạm nhập - tái xuất) cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện việc sản xuất, gia công sản phẩm xuất khẩu.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Xác định các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hợp đồng ký kết giữa các bên để doanh nghiệp Việt Nam được áp dụng chính sách khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với chi phí liên quan đến khuôn mẫu.
- Xử lý thuế đối với hoạt động chuyển giao, thanh lý khuôn mẫu: Hướng dẫn thủ tục và nghĩa vụ thuế khi kết thúc hợp đồng sản xuất, các bên tiến hành thanh lý, tiêu hủy hoặc tái xuất khuôn mẫu trả lại cho phía nước ngoài.
Phân tích chi tiết hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng bán khuôn mẫu cho khách hàng nước ngoài nhưng khuôn mẫu đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà được giữ lại tại Việt Nam để tiếp tục sản xuất linh kiện cho chính khách hàng đó, giao dịch này phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt về thủ tục hải quan và hóa đơn để được hưởng thuế suất ưu đãi.
Nếu khuôn mẫu được xác định là tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ hải quan, hợp đồng gia công/sản xuất, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp mới được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế GTGT theo quy định.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp:
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các doanh nghiệp cần:
- Thứ nhất, rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua bán linh kiện liên quan đến quyền sở hữu, chi phí bảo dưỡng và nghĩa vụ thuế đối với khuôn mẫu.
- Thứ hai, lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan đối với khuôn mẫu nhập khẩu (nếu có) và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
- Thứ ba, thực hiện kê khai, xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm và đúng thuế suất theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp dựa trên tinh thần của Công văn 979/TCT-CS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 979/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc; |
Ngày 16/12/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn báo cáo số 5137/CT-Ttra1 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và công văn số 02/PVN. 10.2015 của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam về vướng mắc liên quan đến việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với khuôn dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính (từ ngày 01/01/2014 là Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về thuế GTGT thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
3. Hàng hóa, dịch vụ liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc kiểm tra, xem xét trường hợp khuôn mẫu để sản xuất linh kiện của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam được xác định là tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam (được quản lý theo dõi theo quy định về tài sản cố định), được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế, và Công ty TNHH Piaggio Việt Nam có hóa đơn giá trị gia tăng, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì Công ty TNHH Piaggio Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với các Cục thuế địa phương quản lý các nhà cung cấp mượn khuôn của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam để đảm bảo việc kê khai thuế của các nhà cung cấp cũng như việc hạch toán kế toán giao dịch mượn khuôn mẫu để tránh trường hợp kê khai khấu trừ, hoàn thuế và hạch toán chi phí đối với cùng một hàng hóa tại hai cơ quan thuế khác nhau.
Công văn này thay thế công văn số 841/TCT-CS ngày 03/3/2016 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Công ty TNHH Piaggio Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 675/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1286/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với linh kiện, phụ kiện bình bơm thuốc trừ sâu bằng điện do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 8352/NHNN-QLNH năm 2020 về nhập khẩu dây vàng để sản xuất linh kiện điện tử do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 675/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1286/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với linh kiện, phụ kiện bình bơm thuốc trừ sâu bằng điện do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 8352/NHNN-QLNH năm 2020 về nhập khẩu dây vàng để sản xuất linh kiện điện tử do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 979/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khuôn mẫu để sản xuất linh kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 979/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
