Tóm tắt Công văn 7457/TCHQ-GSQL năm 2020 về điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA
Công văn 7457/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm thống nhất thực hiện các quy định về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa. Văn bản này làm rõ các điều kiện kỹ thuật và thủ tục hành chính để hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA).
Các điều kiện cốt lõi để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt EVFTA
Để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và kỹ thuật sau:
- Thuộc Biểu thuế ưu đãi đặc biệt: Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định EVFTA do Chính phủ ban hành.
- Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA: Hàng hóa phải được xác định có xuất xứ từ Liên minh Châu Âu (EU) hoặc từ Việt Nam (trong trường hợp tái nhập khẩu) theo đúng các tiêu chuẩn và quy tắc xuất xứ quy định tại Hiệp định.
- Quy định về vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu thuộc EU vào Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đi qua nước thứ ba không phải là thành viên Hiệp định, hàng hóa phải giữ nguyên trạng, không được tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào khác ngoài việc bốc dỡ, lưu kho hoặc các công việc cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt.
- Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ: Người khai hải quan phải xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo đúng quy định của Hiệp định và pháp luật Việt Nam tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời hạn cho phép nộp bổ sung.
Quy định về các hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Công văn hướng dẫn chi tiết về các loại chứng từ chứng nhận xuất xứ được chấp nhận đối với hàng hóa nhập khẩu từ EU bao gồm:
- Chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 (C/O Form EUR.1): Được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên EU xuất khẩu theo quy định.
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ (Self-certification of origin): Do nhà xuất khẩu của EU tự phát hành trên hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hoặc chứng từ thương mại khác.
- Quy định về trị giá lô hàng đối với tự chứng nhận xuất xứ: Đối với các lô hàng có trị giá không quá 6.000 Euro, bất kỳ nhà xuất khẩu nào của EU cũng có quyền tự chứng nhận xuất xứ. Đối với các lô hàng có trị giá trên 6.000 Euro, việc tự chứng nhận xuất xứ chỉ được chấp nhận nếu do nhà xuất khẩu đủ điều kiện (Approved Exporter) thực hiện và phải có mã số đăng ký hệ thống REX (Registered Exporter System) theo quy định của EU.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và thủ tục xử lý
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về mặt thời gian và quy trình nghiệp vụ đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp:
- Thời điểm nộp chứng từ: Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu để được áp dụng ngay thuế suất ưu đãi.
- Cơ chế nộp muộn chứng từ: Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ chứng từ trên tờ khai hải quan và nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN). Doanh nghiệp được phép nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn hiệu lực của chứng từ (12 tháng kể từ ngày cấp) để được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
- Kiểm tra và xác minh xuất xứ: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thông tin trên chứng từ với hệ thống dữ liệu điện tử của EU. Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh gửi đến cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu và không tự ý từ chối ưu đãi thuế quan khi chưa có kết quả xác minh chính thức, trừ các trường hợp sai sót rõ ràng không thể khắc phục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7457/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (Eurocham); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số MHVD/2020/19 ngày 07/10/2020 của Công ty CP phân phối Moet Hennessy Việt Nam (MHVN), công văn số 10102020-PRVNSW ngày 10/10/2020 của Công ty TNHH Rượu và đồ uống có cồn Pernod Ricard Việt Nam (PRVN) và công văn số 1011/2020/OOG/EUC-WSSC ngày 10/11/2020 của Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu (Eurocham) phản ánh vướng mắc liên quan đến việc hưởng ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Theo trình bày, hàng hóa của các doanh nghiệp được vận chuyển từ các cảng thuộc Liên minh Châu Âu về kho ngoại quan tại cảng trung chuyển của Singapore dưới sự giám sát của Hải quan Singapore; tại đây, các lô hàng được chia tách và hợp nhất để xuất khẩu sang Việt Nam; phần hàng hóa này đã được Hải quan Singapore cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (Certificate of Non-manipulation); tuy nhiên khi đăng ký tờ khai hải quan, các doanh nghiệp gặp vướng mắc liên quan đến việc kê khai địa điểm xếp hàng để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về kê khai địa điểm xếp hàng trên tờ khai nhập khẩu
Người khai hải quan khai địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải (PTVT) để vận chuyển về Việt Nam tại chỉ tiêu “1.34 - Địa điểm xếp hàng” như sau: Ô 1: khai mã cảng xếp hàng ban đầu tại quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc Liên minh Châu Âu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020; Ô 2: khai tên cảng xếp hàng ban đầu thuộc Liên minh Châu Âu; Chỉ tiêu “1.68 - Ghi chú”: khai cảng trung chuyển tại nước thứ ba không phải thành viên EVFTA.
Trường hợp hàng hóa vận chuyển từ 02 nước xuất khẩu trở lên thuộc Liên minh Châu Âu thì tại chỉ tiêu “1.34 - Địa điểm xếp hàng” khai đại diện 01 mã cảng và tên cảng xếp hàng ban đầu tại quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc Liên minh Châu Âu và tại chỉ tiêu “1.68 - Ghi chú” khai danh sách các mã địa điểm xếp hàng ban đầu tại các nước xuất khẩu thuộc Liên minh Châu Âu và mã cảng trung chuyển tại nước thứ ba không phải thành viên EVFTA.
2. Điều kiện được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA
Để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA, đề nghị các doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7147/TCHQ-GSQL năm 2020 về hạn mức trị giá trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 12420/TXNK-PL năm 2020 về thời gian áp dụng Hiệp định EVFTA do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Kế hoạch 3986/KH-BHXH năm 2020 về thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Công văn 8064/TCHQ-GSQL năm 2020 về việc từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 236/TCHQ-GSQL năm 2021 về vướng mắc EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 0737/XNK-NS năm 2020 về cơ chế quản lý hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với một số mặt hàng nông, thủy sản theo Hiệp định EVFTA do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 3259/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện Nghị định 39/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Công thương ban hành
- 2Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 3Nghị định 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020-2022
- 4Công văn 7147/TCHQ-GSQL năm 2020 về hạn mức trị giá trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 12420/TXNK-PL năm 2020 về thời gian áp dụng Hiệp định EVFTA do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Kế hoạch 3986/KH-BHXH năm 2020 về thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 9Công văn 8064/TCHQ-GSQL năm 2020 về việc từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 236/TCHQ-GSQL năm 2021 về vướng mắc EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 0737/XNK-NS năm 2020 về cơ chế quản lý hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với một số mặt hàng nông, thủy sản theo Hiệp định EVFTA do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 3259/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện Nghị định 39/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7457/TCHQ-GSQL năm 2020 về điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7457/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
