Tổng quan về Công văn 4604/TCT-CS năm 2015
Công văn 4604/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, trọng tâm là việc xem xét miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất cho các đối tượng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan hoặc thiên tai, dịch bệnh. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất
Công văn tập trung phân tích và làm rõ các trường hợp cụ thể được xem xét miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, bao gồm:
- Miễn tiền chậm nộp do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: Người nộp thuế gặp các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nghiêm trọng về vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất đúng hạn. Số tiền chậm nộp được miễn tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất phát sinh.
- Miễn tiền chậm nộp do ngân sách nhà nước thanh toán chậm: Trường hợp người nộp thuế thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán kịp thời, dẫn đến việc không có nguồn tiền để nộp tiền sử dụng đất đúng hạn. Số tiền chậm nộp được miễn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Các trường hợp khó khăn khách quan khác: Các vướng mắc phát sinh từ phía cơ quan nhà nước như chậm bàn giao mặt bằng sạch, thay đổi quy hoạch chi tiết ảnh hưởng đến tiến độ dự án, hoặc các thủ tục hành chính kéo dài không do lỗi của người nộp thuế cũng được xem xét để không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp trong thời gian bị ảnh hưởng.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp
Để được cơ quan thuế xem xét và ra quyết định miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ theo quy định:
- Điều kiện áp dụng: Người nộp thuế phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại vật chất hoặc việc chậm thanh toán của ngân sách nhà nước với việc chậm nộp tiền sử dụng đất. Các tài liệu chứng minh phải có sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Bao gồm văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế (nêu rõ lý do, số tiền đề nghị miễn); thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế; biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan chức năng hoặc văn bản xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa được ngân sách nhà nước thanh toán.
Thẩm quyền giải quyết và tổ chức thực hiện
Công văn 4604/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ:
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục trưởng Cục Thuế hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người nộp thuế, tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin thực tế và ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp nếu đủ điều kiện.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác minh nguồn gốc đất, thời điểm bàn giao đất thực tế và các yếu tố khách quan khác trước khi đưa ra quyết định xử lý cuối cùng, đảm bảo tính khách quan và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4604/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Trả lời Công văn số 924/UBND-KTTH đề ngày 19/06/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất của Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông Hậu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP như sau:
1. Bổ sung khoản 2 và khoản 5 vào Điều 4 về căn cứ tính thu tiền sử dụng đất như sau:
“2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại điểm a và điểm b khoản này là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Riêng trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng đất; đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Tại Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:
“Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật, số tiền xác định phải nộp thêm (nếu có) được thông báo để tổ chức kinh tế nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, tổ chức kinh tế được tiếp tục thực hiện nộp theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp như đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và tổ chức kinh tế chưa nộp hoặc mới tạm nộp một phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:
Tiền sử dụng đất đã tạm nộp (nếu có) được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế và xử lý việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp này như sau:
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế phù hợp với từng thời kỳ.
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất không có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế không phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.
Khoản chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
d) Trường hợp chưa bàn giao đất thực tế nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và tổ chức kinh tế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì coi như tạm nộp và xử lý như quy định tại Điểm b Khoản này.
đ) Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:
- Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.
Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành giải phóng mặt bằng trên thực địa.”
- Tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
1.1. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:
a) Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.
Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành giải phóng mặt bằng trên thực địa”.
- Tại điểm a, Khoản 1, Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:
“Điều 34. Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang căn cứ vào hồ sơ cụ thể, chỉ đạo các cơ quan chức năng xác định diện tích đất Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông Hậu nhận chuyển nhượng được bàn giao theo đúng tiến độ và diện tích đất chậm bàn giao do vướng mắc giải phóng mặt bằng để thực hiện (diện tích đất bàn giao đúng tiến độ và diện tích đất chậm bàn giao vướng mắc giải phóng mặt bằng nêu trên) phải có giấy tờ bàn giao đất thực địa (diện tích đất, ranh giới...) để cơ quan chức năng có cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang căn cứ vào hồ sơ cụ thể của Công ty chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện theo đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3215/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2950/TCT-CS năm 2015 xác định giá thu tiền sử dụng đất theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4725/TCT-CS năm 2015 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4724/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất lấn chiếm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4723/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11832/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp thời gian làm việc hỗ trợ thu nộp tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 7672/BTC-TCHQ năm 2016 về miễn tiền chậm nộp và giải tỏa cưỡng chế do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 7239/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế đối với lô hàng hệ thống máy hủy tiền và đóng bánh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2794/TCT-KK năm 2017 xin miễn tiền chậm nộp truy thu thuế giá trị gia tăng nhập khẩu quá hạn 275 ngày do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3497/TCT-QLN năm 2018 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1585/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 93/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3215/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2950/TCT-CS năm 2015 xác định giá thu tiền sử dụng đất theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4725/TCT-CS năm 2015 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4724/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất lấn chiếm do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4723/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 11832/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp thời gian làm việc hỗ trợ thu nộp tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 7672/BTC-TCHQ năm 2016 về miễn tiền chậm nộp và giải tỏa cưỡng chế do Bộ Tài chính ban hành
- 18Công văn 7239/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế đối với lô hàng hệ thống máy hủy tiền và đóng bánh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 2794/TCT-KK năm 2017 xin miễn tiền chậm nộp truy thu thuế giá trị gia tăng nhập khẩu quá hạn 275 ngày do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 3497/TCT-QLN năm 2018 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 1585/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4604/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
