Tóm tắt Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 về chính sách thuế đối với hàng hóa do Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu
Công văn 16587/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa do các công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh chính sách
Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc về nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch nhập khẩu hàng hóa của công ty cho thuê tài chính nhằm mục đích cho thuê tài chính đối với các đối tượng ưu đãi thuế, cụ thể bao gồm:
- Các công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thực hiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc các tài sản khác.
- Bên thuê tài sản là các doanh nghiệp chế xuất (DNCX), doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi không chịu thuế hoặc miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định.
2. Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa cho thuê tài chính
Bộ Tài chính đưa ra nguyên tắc áp dụng chính sách thuế nhập khẩu dựa trên bản chất sử dụng hàng hóa và đối tượng thụ hưởng cuối cùng:
- Trường hợp công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cho DNCX thuê tài chính: Nếu hàng hóa đó thuộc danh mục máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của DNCX (đối tượng không chịu thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), thì công ty cho thuê tài chính được áp dụng chính sách không chịu thuế nhập khẩu đối với lô hàng này.
- Điều kiện ràng buộc: Hàng hóa nhập khẩu phải được đưa trực tiếp vào DNCX để phục vụ hoạt động sản xuất, chế xuất của chính doanh nghiệp đó và phải chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan từ khâu nhập khẩu cho đến suốt quá trình sử dụng.
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu
Về nghĩa vụ thuế GTGT, văn bản hướng dẫn nhất quán với quy định về thuế nhập khẩu nhằm đồng bộ hóa ưu đãi đầu tư:
- Hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Do đó, khi công ty cho thuê tài chính nhập khẩu các loại hàng hóa này để cho DNCX thuê tài chính làm tài sản cố định thì không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
4. Quy định về quản lý hải quan và xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng
Để đảm bảo việc sử dụng nguồn hàng nhập khẩu đúng mục đích ưu đãi và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn quy định rõ trách nhiệm giám sát:
- Hồ sơ hải quan: Công ty cho thuê tài chính khi làm thủ tục nhập khẩu phải xuất trình hợp đồng cho thuê tài chính ký kết với DNCX, trong đó thể hiện rõ các điều khoản về đối tượng thuê, thời hạn thuê và cam kết sử dụng tài sản tại DNCX.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng: Trong trường hợp hết thời hạn cho thuê tài chính mà DNCX không mua lại tài sản, hoặc hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn và công ty cho thuê tài chính thu hồi lại tài sản để thanh lý, bán hoặc cho các doanh nghiệp nội địa (không thuộc đối tượng ưu đãi) thuê lại, thì công ty cho thuê tài chính phải thực hiện kê khai và nộp đủ các khoản thuế nhập khẩu, thuế GTGT phát sinh theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 16587/BTC-TCHQ đã tháo gỡ rào cản lớn cho các công ty cho thuê tài chính và các doanh nghiệp chế xuất, cụ thể:
- Giúp các doanh nghiệp chế xuất dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn và tài sản công nghệ cao thông qua kênh thuê tài chính mà không bị gánh nặng chi phí thuế ban đầu.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, thống nhất cho cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế, tránh việc áp thuế chồng chéo hoặc không đồng nhất giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16587/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2011/QH11; Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 16/2001/NĐ-CP); Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 128/2013/TT-BTC);
Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa của Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu đảm bảo đủ điều kiện cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP, Nghị định số 65/2005/NĐ-CP và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP như sau:
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu thuê
a) Về thuế nhập khẩu: Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 11, khoản 12, khoản 14 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thuê thì cũng được miễn thuế nhập khẩu như chủ dự án trực tiếp nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP theo hướng dẫn tại điểm d khoản 22 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
b) Về thuế giá trị gia tăng: Thực hiện theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó:
- Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho bên thuê thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 công văn này;
- Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa khác (không quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng) thì thực hiện nộp thuế theo quy định.
c) Về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): Thực hiện theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó:
- Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho bên thuê thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 công văn này;
- Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa khác (không quy định tại Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt) thì thực hiện nộp thuế theo quy định.
a) Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho bên thuê thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) thì cũng được áp dụng quy định không chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) như trường hợp bên thuê trực tiếp nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP nếu giá cho thuê theo hợp đồng thuê tài chính không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
b) Sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, nếu hàng hóa cho thuê tài chính không được sử dụng cho bên thuê như mục đích khi nhập khẩu thì Công ty cho thuê tài chính phải kê khai và nộp thuế theo quy định. Bên thuê không được nhập khẩu hàng hóa thay thế cho hàng hóa đi thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế hướng dẫn tại khoản này.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho các đối tượng khác (không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 2 công văn này) thuê, Công ty cho thuê tài chính phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5158/BTC-TCT về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tàu, giàn khoan loại trong nước chưa sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10386/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ thuê buggy và caddy do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1475/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp hộ cho thuê nhà, mặt bằng trong thời gian nhiều năm nhưng trả tiền luôn một lần do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 17408/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của công ty cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Nghị định 16/2001/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5Nghị định 95/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
- 6Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 7Công văn số 5158/BTC-TCT về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tàu, giàn khoan loại trong nước chưa sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 10386/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ thuê buggy và caddy do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10Công văn 1475/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp hộ cho thuê nhà, mặt bằng trong thời gian nhiều năm nhưng trả tiền luôn một lần do Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 12Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 17408/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của công ty cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 chính sách thuế đối với hàng hóa Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16587/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
