Giới thiệu về Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2015
Chỉ thị 20/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông - công nghiệp, chỉ thị tập trung vào việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bền vững nguồn tài nguyên nước, đồng thời phòng chống ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước.
Các nội dung trọng tâm của Chỉ thị 20/CT-UBND
Chỉ thị đưa ra các yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm các nhóm giải pháp chính sau:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả quản lý cấp phép: Chấn chỉnh và tăng cường công tác thẩm định, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành các hoạt động này khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là hành vi khai thác nước dưới đất trái phép và xả thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm nguồn nước.
- Quy hoạch và điều tra cơ bản tài nguyên nước: Thực hiện công tác điều tra cơ bản, đánh giá trữ lượng và chất lượng nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai quy hoạch tài nguyên nước, xác định các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất để có phương án bảo vệ, phục hồi kịp thời.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý: Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý hồ chứa, vận hành điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt là trong mùa khô hạn.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chỉ thị này trên toàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp quản lý nguồn nước phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi; giám sát việc vận hành các hồ chứa thủy lợi đảm bảo an toàn và điều tiết nước hợp lý cho hạ du.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Thực hiện quản lý tài nguyên nước theo thẩm quyền tại địa phương; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả thải trái phép trên địa bàn quản lý.
Tóm lại, Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2015 là văn bản chỉ đạo quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhằm siết chặt kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/CT-UBND | Gia Lai, ngày 20 tháng 11 năm 2015 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước là cần thiết. Thực hiện Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012 và các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước, trong thời gian qua, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định. Nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân về tài nguyên nước từng bước được nâng lên.
Tuy nhiên, việc làm suy thoái, ô nhiễm nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép; xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn vào nguồn nước còn diễn ra khá phổ biến; một số tổ chức, cá nhân khoan nước dưới đất nhưng không có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tình trạng khai thác nước dưới đất trái phép diễn ra tràn lan nhưng chưa được ngăn chặn, xử lý kịp thời, làm suy giảm nguồn nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh nguồn nước trước mắt và lâu dài.
Thực trạng trên cho thấy nguyên nhân chính là do nhận thức chưa đúng của một số tổ chức, cá nhân về tầm quan trọng của tài nguyên nước; việc quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở các cấp, các ngành có nơi còn buông lỏng, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước chưa thực sự sâu, rộng. Việc cấp phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước hiện nay với số lượng còn thấp so với yêu cầu thực tế, chủ yếu chỉ tập trung ở việc xem xét hồ sơ trên cơ sở khai báo, đăng ký của các tổ chức, cá nhân.
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký, phải đăng ký, lập thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác tài nguyên nước mặt dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp; xả nước thải vào các công trình thủy lợi theo quy định hiện hành về cấp phép tài nguyên nước.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường giám sát, theo dõi quá trình thi công các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất; đặc biệt là những giếng khoan công nghiệp khai thác với lưu lượng lớn cần phải kiểm tra chặt chẽ quy trình kỹ thuật.
- Định kỳ tổ chức điều tra, thống kê và phân loại giếng khoan khai thác, giếng khoan quan trắc không còn sử dụng, các lỗ khoan thăm dò cũ, các giếng trong vùng cấm khai thác để có biện pháp xử lý, trám lấp theo quy định nhằm phòng tránh ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường ở các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn về công tác bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước. Phối hợp Ủy ban mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể, chính quyền các cấp và cơ quan Báo, Đài trong tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về tài nguyên nước để các tổ chức và cá nhân trong tỉnh biết, chấp hành.
- Tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước cho việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình thực hiện nhân rộng các mô hình, công nghệ khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.
c) Sở Y tế
- Tăng cường công tác kiểm tra việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và lực lượng Cảnh sát Môi trường xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch trong tỉnh; nếu chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn, phải hướng dẫn, yêu cầu các đơn vị có biện pháp khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Khi tiếp nhận, thẩm định các dự án đầu tư có sử dụng nước và xả nước thải với lưu lượng lớn theo quy định phải phối hợp với các cơ quan có liên quan thống nhất về phương án cấp nước, thoát nước, xả nước thải vào nguồn nước.
đ) Sở Tài chính
Hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai các đề tài, dự án về tài nguyên nước và các nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
e) Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tại các khu dân cư chưa có hệ thống cung cấp nước tập trung.
g) Công an tỉnh
Chỉ đạo phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Công an các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
h) Cục Thuế tỉnh
Chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan xây dựng phương án triển khai thực hiện việc thu thuế tài nguyên nước theo quy định. Thường xuyên rà soát, báo cáo UBND tỉnh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp trong chính sách thu thuế liên quan đến tài nguyên nước.
i) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan, xây dựng phương án thu gom, xử lý nước thải nông thôn, đặc biệt là nước thải của các làng nghề trên địa bàn.
- Tổ chức kiểm tra, rà soát ngay các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn; phân loại các đơn vị hoạt động có giấy phép, không có giấy phép; xử lý theo thẩm quyền và lập báo cáo tổng hợp về Sở Tài nguyên và Môi trường, đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước.
- Tổ chức điều tra, thống kê và phân loại các giếng phải trám lấp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường; kiểm tra, giám sát và xác nhận việc trám lấp giếng khai thác nước dưới đất khi không còn sử dụng theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT, ngày 04/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng hoặc các giếng buộc phải trám lấp để bảo vệ tầng nước dưới đất.
- Tổ chức tiếp nhận, đăng ký và theo dõi hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn. Xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền.
k) Các cơ quan thông tin, truyền thông
Báo Gia Lai, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng thời lượng phát sóng, phát thanh, tin, bài tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước. Nêu gương những tổ chức, cá nhân chấp hành, thực hiện tốt. Đồng thời phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện; tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 03/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý tài nguyên nước kèm theo Quyết định 11/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 1Quyết định 14/2007/QĐ-BTNMT Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật tài nguyên nước 2012
- 3Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 03/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý tài nguyên nước kèm theo Quyết định 11/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bạc Liêu ban hành
Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2015 về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 20/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 20/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Đào Xuân Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
