Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - NGHỆ AN

Bản án số: 98 /2025/HNGĐ-ST

Ngày 30 -12 - 2025

“V/V Tranh chấp hôn nhân và gia đình"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Anh Ngọc.

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà – Ông Nguyễn Bá Hùng.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nhật Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Nghệ An tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 193/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: /2025/QĐST- HNGĐ ngày 09/12/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 26/2025/QĐ-HPT ngày 19/12/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị V, sinh ngày 26/11/1986.

Địa chỉ nơi cư trú: xóm N, xã Q, tỉnh Nghệ An. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Lê Xuân H, sinh ngày 18/6/1986.

Địa chỉ nơi cư trú: xóm N, xã Q, tỉnh Nghệ An. (Vắng mặt lần thứ hai tại phiên toà không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung Đơn xin ly hôn, nội dung bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Thái Thị V trình bày

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị V, ông Lê Xuân H là người cùng xã với nhau. Sau một thời gian tự do yêu đương tìm hiểu thì bà V, ông H quyết định xây dựng hôn nhân, đã được gia đình hai bên tổ chức cưới hỏi vào tháng 02/2009 theo phong tục tập quán. Trước khi cưới bà V ông H đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An (nay là xã Q, tỉnh Nghệ An) được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số:10/2009 ngày 05/02/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn chính là do tính tình không hợp, không có tiếng nói chung trong hôn nhân.Nên trong cuộc sống chung vợ chồng thường xẩy ra cãi vã, lời qua tiếng lại gây khó chịu cho nhau, dẫn đến vợ chồng mất hết tình cảm, hôn nhân đổ vỡ. Xác định vợ chồng đã mất hết tình cảm, hôn nhân đã hoàn toàn đỗ vỡ nên bà V, ông H không yêu cầu gia đình hai bên các tổ chức đoàn thể và chính quyền hoà giải cho vợ chồng. Do hôn nhân đã đỗ vỡ bà V, ông H đã sống ly thân với nhau, cắt đứt liên lạc từ năm 20... đến nay. Vì vậy bà V đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Thái Thị V được ly hôn ông Lê Xuân H.

-Về quan hệ con chung: Bà Thái Thị V, ông Lê Xuân H chưa có con chung.

-Về quan hệ tài sản: Bà Thái Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Lê Xuân H: Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, giấy triệu tập yêu cầu ông có mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án, nhưng ông không hợp tác, do đó Tòa án không thu thập được ý kiến, lời khai của bị đơn ông Lê Xuân H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Thái Thị V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là Tranh chấp hôn nhân và gia đình vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực. Nguyên đơn, bị đơn có nơi cư trú tại xóm N, xã Q, tỉnh Nghệ An, nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An thụ lý giải quyết vụ án là đúng qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo tham gia phiên tòa đã được tống đạt lệ cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ nhất nguyên đơn có đơn đề nghị xét vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa vì lý do vắng mặt của bị đơn. Quyết định hoãn phiên toà đã được tống đạt hợp lệ đối với các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ hai nguyên đơn tiếp tục có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của BLTTDS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt có lý do của nguyên đơn bà Thái Thị V, xét xử vắng mặt không có lý do đối với bị đơn ông Lê Xuân H.

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Điều kiện kết hôn, trình tự thủ tục tiến tới hôn nhân giữa bà Thái Thị V và ông Lê Xuân H được các bên tuân thủ và chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bà V, ông H tự nguyện tiến tới hôn nhân, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An (nay là xã Q, tỉnh Nghệ An) được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 10 ngày 05/02/2009. Do đó xác định hôn nhân giữa bà Thái Thị V và ông Lê Xuân H là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên nhân mâu thuẫn cơ bản dẫn đến hôn nhân giữa bà V và ông H tan rã, đổ vỡ, là do tình tình vợ chồng không hợp, không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Kể từ ngày vợ chồng sống ly thân thì các bên cắt đứt các quan hệ, không còn quan tâm đến nhau nữa. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà V, ông H đã thực sự tan rã, đổ vỡ, sợi dây gắn kết tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như các bên mong muốn. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho bà Thái Thị V được ly hôn ông Lê Xuân H.

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên không xem xét giải quyết.

-Về quan hệ tài sản chung: Bà Thái Thị V không yêu cầu tòa giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Buộc bà Thái Thị V phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

-Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xử:

  1. Về quan hệ tình cảm: Bà Thái Thị V được ly hôn ông Lê Xuân H.
  2. Về án phí: Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 26 và Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

    - Buộc: Bà Thái Thị V phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Án phí ly hôn sơ thẩm bà V phải nộp được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai nộp tiền số: 0002209 ngày 03/11/2025.Bà V đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

4.Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án lên tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do tòa án tống đạt hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự,
  • - VKSND KV6-NA.
  • - THA DS-NA
  • - TAND tỉnh Nghệ An
  • - Lưu HSVA
  • - UBND xã Quan Thành -NA (Nơi ĐKKH)

TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa

Vũ Anh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 98/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 98/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án giữa Bà Thái Thị V với Ông Lê Xuân H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger