Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 – HÀ NỘI


Bản án số: 67/2025/HS-ST

Ngày 17/12/2025

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Thành.

Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy

Bà Nguyễn Thị Mai

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Uyến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Triệu Tiến Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 17/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 47/2025/TLST-HS ngày 04/11/2025; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2025/QĐXXST-HS ngày 10/11/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/HS – QĐ ngày 28/11/2025 đối với các bị cáo:

  1. Vương Quốc K, tên gọi khác: không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 25/8/2008; Nơi sinh: xã T, thành phố Hà Nội; Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: N, L, xã T, thành phố Hà Nội; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: học sinh; Trình độ văn hoá: 12/12 (đang học lớp 12); Con ông Vương Văn S, sinh năm 1979, con bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1983; Gia đình có 03 chị em, bị cáo là thứ hai; Vợ con chưa có; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt tại phiên tòa.
  2. Vương Tú S1, tên gọi khác: không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 20/3/2008; Nơi sinh tại xã T, thành phố Hà Nội; Nơi thường trú và chỗ ở hiện tại: N, L, xã T, thành phố Hà Nội; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Học sinh; Trình độ văn hoá: 12/12 (đang học lớp 12); Con ông Vương Tú N, sinh năm 1984 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1985; Gia đình có 03 anh em, bị cáo là thứ nhất; Vợ con chưa có; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt tại phiên tòa.
  3. Hoàng Minh D, tên gọi khác: không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 23/9/2008; Nơi sinh xã T, thành phố Hà Nội; Nơi thường trú và chỗ ở: N, L, xã T, thành phố Hà Nội; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: học sinh; Trình độ văn hoá: 12/12 (đang học lớp 12); Con ông Hoàng Văn T, sinh năm 1983 con bà Bùi Thị Hồng H1, sinh năm 1985; Gia đình có 02 chị em, bị cáo là thứ hai; Vợ con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt tại phiên tòa.

* Người bào chữa cho các bị cáo Vương Quốc K, Vương Tú S1, Hoàng Minh D: Bà Chu Thị Phương T2 - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố H. Có mặt.

- Bị hại: Cháu Phạm Đức H2, sinh ngày 05/3/2008. Địa chỉ: Thôn K, xã T, thành phố Hà Nội. Có mặt.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại: Bà Phan Hà M1 - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố H. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa. Nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 26/4/2025, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố H nhận được đơn tố giác của chị Nguyễn Thị K1, sinh năm 1974, trú tại thôn K, xã T, TP . Hà Nội về việc cháu Phạm Đức H2, sinh năm: 2008, trú tại thôn K, xã T, TP . Hà Nội (con trai chị K1) bị đánh ngày 26/4/2025 tại đường từ L về C.

Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra làm rõ: Ngày 22/4/2025, Vương Quốc K, sinh ngày: 25/8/2008, trú tại thôn N, xã T, TP . Hà Nội thấy bạn học cùng lớp là cháu Nguyễn Danh T3, sinh ngày: 11/12/2008, trú tại thôn H, xã T, TP . Hà Nội bị cháu Phạm Đức H2 đánh, nên K đã nảy sinh ý định gọi người đi đánh cháu H2 để trả thù cho cháu T3.

Tối ngày 25/4/2025, K cùng Vương Tú S1, sinh ngày: 20/3/2008, trú tại thôn N, xã T, TP . Hà Nội đi chơi tại đập Quán T, thuộc xã H, TP . Hà Nội. K đã kể cho S1 là H2 đánh K và T3, rồi K rủ S1 sáng hôm sau lên trường T5 để tìm đánh cháu H2 thì S1 đồng ý. Sau đó, S1 đã rủ thêm Hoàng Minh D, sinh ngày 23/9/2008, trú tại thôn N, xã T, TP . Hà Nội đi đánh nhau cùng và D đồng ý.

Khoảng 09 giờ 50 phút ngày 26/4/2025, D điều khiển xe mô tô Honda wave màu trắng biển kiểm soát: 29AB-628.66 của D đến đón S1 thì S1 đưa cho D một dây thắt lưng da màu đen có mặt khóa bằng kim loại mà S1 chuẩn bị để làm hung khí đi đánh nhau. Sau đó, S1 điều khiển xe máy chở D đi đón K. Khi đến nhà K, D đưa dây thắt lưng da cho K giữ và S1 điều khiển xe máy chở D, K đến cổng trường T5 tìm cháu H2 để đánh. Tại đây, K thấy cháu H2 đang ngồi trong quán nước gần cổng trường nhưng do đông người nên nhóm của K không đánh tại đó mà đi đến khu vực cầu Đ gần trường để chờ cháu H2 ra về thì đi theo để đánh H2. Nhóm của K đứng chờ khoảng 05 phút thấy cháu H2 đi xe mô tô Honda wave màu đen, biển kiểm soát: 33P2-2330 về một mình thì S1 điều khiển xe chở theo D và K đuổi theo. Cháu H2 đi đến đường từ thôn T sang thôn Y, xã T đoạn qua cánh đồng vắng người thuộc thôn T thì K đưa thắt lưng da cho D và D đưa lại cho S1 cầm. S1 gấp thắt lưng da để nhỏ phần mặt khóa bằng kim loại ra và cầm vào phần dây thắt lưng da bằng tay phải. Sau đó, S1 điều khiển xe phóng lên áp sát bên trái xe cháu H2 và dùng tay phải đánh từ trái qua phải để phần khóa bằng kim loại đập vào đuôi mắt phải của cháu H2, D dùng tay đấm nhiều phát vào vùng đầu và gáy của cháu H2, làm cháu H2 bị ngã ra đường. Thấy vậy, S1 dừng xe, cả nhóm quay lại và nhìn thấy cháu H2 đứng dậy. Lúc này, chị Hoàng Thị P, sinh năm: 1989, trú tại Ngũ Sơn, xã T, TP . Hà Nội đi đến và hô “Sao lại đánh bạn thế” thì S1 điều khiển xe chở D và K bỏ chạy về phía đường TL419. Cháu H2 được đưa đi cấp cứu tại bệnh viện Đ1 khám, điều trị.

Hậu quả: Cháu Phạm Đức H2 bị gãy 1/3 xương đòn trái, rách đuôi mắt phải và xây xát da tại bả vai trái, đầu gối trái, ngực trái.

Tang vật thu giữ:

  • 01 (Một) thắt lưng da dài 108,5cm: phần dây lưng dài 100cm, rộng 3,5cm, dày 0,3 cm màu đen; phần khóa bằng kim loại màu bạc dài 8,5 cm có mặt màu đen kích thước 4x7cm có hình ngôi sao 3 cánh và dòng chữ Mercedes - Benz màu bạc, đã qua sử dụng.
  • 01 (Một) xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave màu trắng, BKS: 29AB-628.66, số khung: RLHJA3937PY158024, số máy:JA70E0233977, đã qua sử dụng.

Tại bản Kết luận Giám định số 4016/KL – KTHS ngày 27/05/2025 của V Bộ C kết luận: Tỷ lệ tổn thương cơ thể của cháu Phạm Đức H2 tại thời điểm giám định là 18% (Mười tám phần trăm). Các tổn thương trên cơ thể cháu Phạm Đức H2 do vật tày gây nên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65; Điều 90; Điều 91; Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Vương Quốc K.

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65; Điều 90; Điều 91; Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Vương Tú S1.

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65; Điều 90; Điều 91; Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Hoàng Minh D.

  1. Tuyên bố bị cáo Vương Quốc K, Vương Tú S1, Hoàng Minh D phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
  2. Xử phạt:
    • 1.1 Bị cáo Vương Quốc K 18 (mười tám) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày tuyên án.
    • 1.2 Bị cáo Vương Tú S1 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án.
    • 1.3 Bị cáo Hoàng Minh D 12 (mười hai) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

- TAND TP Hà Nội;

- VKSND TP Hà Nội;

- VKSND khu vực 10 – Hà Nội;

- Công an thành phố Hà Nội;

- Phòng THADS khu vực 10 – Hà Nội;

- UBND xã Thạch Thất thành phố Hà Nội;

- Bị cáo;

- Lưu HS, VP.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Nguyễn Tất Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2025/HS-ST ngày 17/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 10 – Hà Nội về cố ý gây thương tích

  • Số bản án: 67/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cố ý gây thương tích
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 10 – Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1.1 Bị cáo Vương Quốc K 18 (mười tám) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày tuyên án. 1.2 Bị cáo Vương Tú S 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. 1.3 Bị cáo Hoàng Minh D 12 (mười hai) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời hạn thử thách 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày tuyên án.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger