Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 364/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2025

Tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;

Ông Nguyễn Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - An Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp Viện Kiểm sát không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm: 2001. Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, tỉnh An Giang (Có đơn xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 2004. Địa chỉ: Ấp V, xã H, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Văn T1 trình bày như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2022, anh và chị Nguyễn Thị Diệu T2 tìm hiểu, yêu thương nhau, sau đó tiến đến hôn nhân, được hai bên gia đình thống nhất tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 30/3/2023. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh về sinh sống tại khu phố Đ, thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang (Nay là ấp Đ, xã H, tỉnh An Giang).
  • Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, đến ngày 28/9/2024, chị D cầm hết tài sản của vợ chồng đi về bên nhà cha mẹ ruột sinh sống từ đó cho đến nay. Vì các lý do trên, anh nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu .
  • - Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống với nhau, anh và chị D chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về quan hệ tài sản chung: Anh và chị D tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh T1 xác nhận quá trình chung sống giữa anh và chị D không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Nguyễn Thị D:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng chị D đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị D đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện anh Nguyễn Xuân T yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu . Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn chị Nguyễn Thị D có nơi cư trú hiện nay tại ấp V, xã H, tỉnh An Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Xuân T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn tại phiên tòa.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, HĐXX có cơ sở xác định: Anh T và chị D tự tìm hiểu, yêu thương nhau, sau đó tiến đến hôn nhân, được hai bên gia đình thống nhất tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được UBND thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 30/3/2023. Như vậy, hôn nhân giữa anh T với chị D là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu của anh T về việc xin ly hôn với chị D thấy rằng: Trong quá trình chung sống, thì đến ngày 28/9/2024, không biết lý do gì chị D cầm hết tài sản của vợ chồng đi về bên nhà cha mẹ ruột sinh sống từ đó cho đến nay. Anh đã cố gắng tìm chị D để hỏi rõ nguyên nhân, nhưng chị D cố tình trốn tránh không chịu gặp anh.

Từ đó thấy được mối quan hệ hôn nhân giữa anh T với chị D không còn hòa hợp, không đảm bảo về tình nghĩa vợ chồng theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên việc anh T yêu cầu được ly hôn với chị D là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, HĐXX chấp nhận cho anh T được ly hôn với chị D.

[3.2] Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống với nhau, anh T và chị D chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không giải quyết.

[3.3] Về quan hệ tài sản chung: Anh T và chị D tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không giải quyết.

Về nợ chung: Anh T xác nhận quá trình chung sống giữa anh và chị D không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không giải quyết.

[4] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228; Điều 266; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu .
  2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị D chưa có con chung, nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  3. Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị Diệu T2 thỏa thuận, nên không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T xác nhận giữa anh và chị Nguyễn Thị D không có nợ chung, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không giải quyết.
  5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Xuân T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004915 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Anh T không phải nộp thêm.
  6. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND Khu vực 4 - An Giang;
  • - THADS tỉnh An Giang;
  • - UBND xã Hòn Đất, tỉnh An Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lâm Nguyễn Thanh Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 364/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 364/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Xuân Tr kiện Nguyễn Thị D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger