TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 12 - 2025
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Văn Dũng.
2. Bà Võ Thị Trúc.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai.
Ngày 10 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường A, thị xã A (cũ), tỉnh Gia Lai (nay là phường A, tỉnh Gia Lai) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/9/2025 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/11/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 53/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 2001, CCCD số [...] cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ: Tổ A A, phường A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Song C, sinh năm 2001, CCCD số [...] cấp ngày 12/11/2021. Địa chỉ: Tổ A T, phường A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Ngày 22/3/2022, chị T và anh Nguyễn Song C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện nay, vợ chồng không còn ai quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa, nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C. Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung là Nguyễn Song T1, sinh ngày 25/6/2023, chị T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Song C, mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Song C, sinh năm 2001, CCCD số [...] cấp ngày 12/11/2021. Địa chỉ: Tổ A T, phường A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai. Bị đơn anh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh C.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Song C có đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị T và anh C đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến chị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C. Tòa án đã tổ chức hòa giải và triệu tập đến phiên tòa nhưng anh C không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã phân tích động viên để vợ chồng đoàn tụ, nhưng chị T vẫn cương quyết ly hôn với anh C. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh C là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh C.
[3] Về con chung: Chị T và anh C có một con chung là Nguyễn Song T1, sinh ngày 25/6/2023. Chị T có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị T có khả năng lao động để nuôi con, cháu T1 còn nhỏ nên cần giao cho chị T nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, anh C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Song C.
- - Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Song T1, sinh ngày 25/6/2023, khi cháu T1 chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị T không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0002149 ngày 09/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Gia Lai; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (10/12/2025), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Gia Lai;
- - VKSND khu vực 13-Gia Lai;
- - Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai;
- - UBND phường An Khê, tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VPTA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Đồng Ánh Đông
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim T ly hôn Nguyễn Song C
