TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ Bản án số: 32/2025/DS-ST Ngày 16/12/2025 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng". | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Quỳnh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Cửu Hưng
- Ông Nguyễn Văn Trường
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Quảng Trị.
Ngày 16 tháng 12 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 193/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2025/QĐST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ (B); Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, phường H, thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Mai T – Chuyên viên phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ chi nhánh Q (Giấy ủy quyền ngày 16/12/2025). Có mặt.
- - Bị đơn: Bà Ngô Thị Tân N, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu phố E, phường N, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ (B) trình bày:
Bà Ngô Thị Tân N có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q theo các Hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD ngày 18/9/2020:
- - Số tiền vay: 80.000.000 đồng;
- - Thời hạn vay 36 tháng, từ ngày 18/9/2020 đến ngày 18/9/2023.
- - Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống (Mua sắm đồ dùng gia đình)
- - Lịch trả nợ gốc: 36 kỳ (mỗi kỳ 01 tháng) vào ngày 10 hàng tháng với số tiền là 2,200,000 đồng/kỳ, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 10/10/2020, R kỳ cuối trả: 3,000,000 đồng vào ngày 18/09/2023. Lịch trả nợ lãi: Vào ngày 10 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 10/10/2020.
Tình hình dư nợ vay của khách hàng (tạm tính đến hết ngày 25/6/2025) như sau: Dư nợ gốc 29.306.000 đồng; nợ lãi: 15.428.467 đồng; lãi phạt quá hạn gốc 5.382.746 đồng; tổng cộng: 50.117.213 đồng (Bằng chữ: năm mươi triệu một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười ba đồng). Từ ngày 12/09/2022, bà Ngô Thị Tân N phát sinh nợ gốc, lãi quá hạn tại ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:
- Buộc bà Ngô Thị Tân N thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng đã ký với số tiền (tạm tính đến hết ngày 25/6/2025) là: 50.117.213 đồng (Bằng chữ: năm mươi triệu một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười ba đồng) và toàn bộ nợ lãi vay phát sinh từ ngày 26/6/2025 đến khi bên vay trả hết toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng đã ký đối với Ngân hàng TMCP Đ.
- Trường hợp bà Ngô Thị Tân N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay như trên, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản của bà Ngô Thị Tân N để thanh toán khoản nợ cho đến khi trả hết nợ vay tại Ngân hàng.
Tại phiên tòa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ yêu cầu trả gốc và bổ sung tiền lãi tính đến ngày xét xử 16/12/2025 là 52.325.694 đồng, trong đó tiền gốc: 29.306.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 16.900.833 đồng, lãi quá hạn: 6.118.861 đồng. Và tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi tất toán khoản vay.
Rút một phần yêu cầu khởi kiện: Trường hợp bà Ngô Thị Tân N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay như trên, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản của bà Ngô Thị Tân N để thanh toán khoản nợ cho đến khi trả hết nợ vay tại Ngân hàng.
Bị đơn bà Ngô Thị Tân N không có mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ với bà Ngô Thị Tân N phát sinh từ hợp đồng tín dụng, mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống. Bà Ngô Thị Tân N có địa chỉ cư trú tại phường N, tỉnh Quảng Trị. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5- Quảng Trị theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên toà hôm nay, bà Ngô Thị Tân N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Ngô Thị Tân N.
Nguyên đơn bổ sung khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, nên được chấp nhận.
Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, nên cần đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.
[3] Về nội dung: căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử thấy:
[3.1] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về khoản tiền gốc:
Bà Ngô Thị Tân N có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Q theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD ngày 18/9/2020 với số tiền vay: 80.000.000 đồng; Thời hạn vay 36 tháng, từ ngày 18/9/2020 đến ngày 18/9/2023; Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống (Mua sắm đồ dùng gia đình).
Về hình thức và nội dung hợp đồng đảm bảo quy định của pháp luật, có hiệu lực, nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 31/3/2025 bà Ngô Thị Tân N đã trả được 50.694.000 đồng tiền gốc. Do bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay nên Ngân hàng đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn, và khởi kiện để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 9 Điều khoản và điều kiện vay (Đính kèm Hợp đồng tín dụng). Vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc bà N trả cho Ngân hàng số tiền gốc còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD ngày 18/9/2020 với số tiền 29.306.000 đồng.
[3.2] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về khoản tiền lãi:
Theo hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD ngày 18/9/2020, số tiền cấp tín dụng là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), lãi suất 10,1%/năm đến hết 31/11/2020, lãi suất điều chỉnh 06 tháng một lần, mức lãi suất trong hạn điều chỉnh từ 10,1% đến 10,6%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% của lãi trong hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Ngô Thị Tân N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi trừ tháng 01/2022. Xét thấy, mức lãi suất các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và Luật các Tổ chức tín dụng, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Ngô Thị Tân N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đến ngày 16/12/2025 số tiền lãi cụ thể là (Bảng kê chi tiết kèm theo):
- + Lãi trong hạn:
- Từ ngày 10/01/2022 đến ngày 16/12/2025, với số tiền 16.900.833 đồng (Mười sáu triệu, chín trăm nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng).
- + Lãi quá hạn:
- Từ ngày 10/01/2022 đến ngày 16/12/2025, với số tiền 6.118.861 đồng (Sáu triệu, một trăm mười tám nghìn, tám trăm sáu mươi mốt đồng).
Tổng cộng cả gốc và lãi là 52.325.694 đồng (Năm mươi hai triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi tư đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Ngô Thị Tân N còn phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD ngày 18/9/2020 cho đến khi tất toán khoản vay.
[4] Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn 52.325.694 đồng (Năm mươi hai triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi tư đồng) là: 2.616.285 đồng (Hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm tám mươi lăm đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228; khoản 2 Điều 244; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, xử:
[1] Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đã rút: Trường hợp bà Ngô Thị Tân N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay như trên, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản của bà Ngô Thị Tân N để thanh toán khoản nợ cho đến khi trả hết nợ vay tại Ngân hàng.
[2] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ: Buộc bà Ngô Thị Tân N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đến ngày 16/12/2025 số tiền 52.325.694 đồng (Năm mươi hai triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi tư đồng), trong đó: Nợ gốc: 29.306.000 đồng (Hai mươi chín triệu, ba trăm lẽ sáu nghìn đồng), nợ lãi trong hạn: 16.900.833 đồng (Mười sáu triệu, chín trăm nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn: 6.118.861 đồng (Sáu triệu, một trăm mười tám nghìn, tám trăm sáu mươi mốt đồng).
Bà Ngô Thị Tân N phải thanh toán toàn bộ nợ lãi phát sinh kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/4330154/HĐTD đã ký ngày 18/9/2020 với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
[3] Về án phí: Bà Ngô Thị Tân N phải chịu 2.616.285 đồng (Hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm tám mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.252.930 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn, chín trăm ba mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001167 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
[4] Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đoàn Thị Quỳnh Châu |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Võ Thị Hoa Hằng Võ Thị Kim Lan | Đoàn Thị Quỳnh Châu |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Võ Thị Hoa Hằng Võ Thị Kim L1 | Đoàn Thị Quỳnh C |
Bản án số 32/2025/DS-ST ngày 16/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 32/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ-Ngô Thị Tân N
