Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày 29-9-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tư và bà Lê Thị Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Vân, là Thư ký viên của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Giáp – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Phương T, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 24-6-2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Chị và anh Phương T đăng ký kết hôn ngày 07-5-2007 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng) trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, hiện nay anh chị đã sống ly thân. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phương Gia H1 (sinh ngày 10-3-2007). Hiện cháu H1 đã thành niên nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn anh Phương T nhiều lần để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh T đều vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của anh T.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Phương T.
  • - Về con chung: Đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn nên quan hệ pháp luật là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có địa chỉ tại thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng nên Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
    3. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
  2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, Hội đồng xét xử xét thấy:
    1. Về quan hệ hôn nhân:
    2. Chị H và anh T đăng ký kết hôn ngày 07-5-2007 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng) trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, hiện nay anh chị đã sống ly thân. Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh T nhiều lần để lấy lời khai và hòa giải đoàn tụ nhưng anh T đều vắng mặt, không có thiện chí hòa giải; chị H xác định anh chị không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau nên không thể hòa giải đoàn tụ và cương quyết ly hôn. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình thì có căn cứ xác định hôn nhân giữa chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H về việc ly hôn với anh T.

    1. Về con chung: Chị H xác định chị và anh T có 01 con chung là cháu Phương Gia H1 (sinh ngày 10-3-2007), hiện cháu H1 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
    2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  1. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  2. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Phương T.
    2. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số X ngày 21-7-2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng;
  • - Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng;
  • - UBND xã N, tỉnh Lâm Đồng (đăng ký số 28 ngày 07-5-2007 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cũ);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký tên, đóng dấu)

Nguyễn Thị Mỹ Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Phương T. 2. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger