trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 162/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18-12-2025

“V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Trần Văn Lập.

Ông Nguyễn Trung Du.

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân

dân khu vực 4 – Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long không tham gia

phiên tòa.

Ngày 18 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 193/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích H, sinh năm:1986 (có mặt). Địa chỉ: ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm: 1986 (có mặt). Địa chỉ: ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Bích H trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2012, bà và ông Hồ Văn T do quen biết tiến tới hôn nhân, được gia đình hai bên chấp nhận, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân H3, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 12/07/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng sinh sống tại ấp P, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu, sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây cải, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay.

Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên bà Lê Thị Bích H yêu cầu ly hôn với ông Hồ Văn T.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Hồ Huế T1, sinh ngày 22/03/2013. Khi ly hôn bà H yêu cầu nuôi dưỡng con chung là cháu T1 và không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn ông Hồ Văn T trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2012, ông và bà Lê Thị Bích H do quen biết được cha mẹ hai bên chấp nhận, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân H3, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 12/07/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng sinh sống tại ấp P, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống thường hay cự cải, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Bà H yêu cầu xin ly hôn thì ông T không đồng ý vì ông còn thương vợ con, muốn hàn gắn xin đoàn tụ.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Hồ Huế T1, sinh ngày 22/03/2013. Nếu trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì ông T đồng ý giao con chung cho bà H nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
  2. Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Mối quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, ông, bà chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường hay cự cải, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, vợ chồng sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay, ông Hồ Văn T không đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Bích H.

Hội đồng xét xử xét thấy giữa bà H và ông T cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, ông T không đưa ra được giải pháp đoàn tụ nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt vợ chồng sống ly thân một thời gian nhưng vẫn không tạo điều kiện gần gũi hàn gắn được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ, đời sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Bích H, cho bà Lê Thị Bích H được ly hôn với ông Hồ Văn T.

  1. Về con chung: Bà Lê Thị Bích H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định có con chung tên Hồ Huế T1, sinh ngày 22/03/2013 đang sống với bà H. Khi ly hôn bà H yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1, ông C đồng ý giao cháu T1 cho bà H nuôi dưỡng.

Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Hồ H1 Hân có ý kiến muốn được sống với bà H1, cuộc sống của cháu đang ổn định, sức khỏe bình thường, khả năng kinh tế và điều kiện sống của bà H1 đảm bảo để nuôi dưỡng con chung. Do vậy Hội đồng xét xử tiếp tục giao con chung Hồ Huế T1 cho bà Lê Thị Bích H nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 luật hôn nhân và gia đình.

Bà Lê Thị Bích H không yêu cầu ông Hồ Văn T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  1. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Bà Lê Thị Bích H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  1. Về án phí: Buộc bà Lê Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ông Hồ Văn T không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2025; Điều 9, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Bích H.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Bích H được ly hôn với ông Hồ Văn T.
    • - Về con chung: Giao con chung tên Hồ Huế T1, sinh ngày 22/03/2013 cho bà Lê Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Hồ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • - Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: bà Lê Thị Bích H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Buộc bà Lê Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004898, ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Lê Thị Bích H đã nộp đủ tiền án phí.
    • Ông Hồ Văn T không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án, bản án được niêm yết hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 4-Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 4-Vĩnh Long;
  • - UBND X H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Triệu Quốc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 162/2025/HNGĐ-ST ngày 18/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 162/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger