Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 137/2025/HNGĐ-ST

Ngày 15-12-2025

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Quốc Văn

Ông Lý Quốc Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực

2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 179/2025/QĐXX-ST ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Ngọc M; Sinh năm 1993; Số căn cước công dân: [...] (có yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã BB, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn MM; Sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã BB, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện ngày 29/9/2025 và biên bản hoà giải ngày 27/10/2025 và đơn yêu cầu ngày 18/11/2025 bà Đoàn Ngọc M trình bày:

Bà M và ông MM tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 11/01/2012. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong lối sống, thường xuyên cự cải nhau, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông bà không còn chung sống với nhau từ tháng 9/2025 đến nay. Vì vậy, bà M yêu cầu ly hôn với ông MM.

Thời gian chung sống bà M và ông MM có con chung tên Đoàn Ngọc L, sinh ngày 24/7/2014 và Đoàn Gia K, sinh ngày 11/8/2017. Khi ly hôn bà M thống nhất giao con chung cho ông MM tiếp tục nuôi dạy nhưng bà không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có nên bà M không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Đoàn Ngọc M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Văn MM. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông MM có địa chỉ cư trú tại ấp TT, xã BB, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông MM nhưng ông MM vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông MM theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bà M có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà M theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

[3] Về hôn nhân: Bà M và ông MM tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay là Uỷ ban nhân dân xã TB, tỉnh Cà Mau vào ngày 11/01/2012. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà M yêu cầu ly hôn với ông MM. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do bà M vẫn bảo lưu yêu cầu ly hôn với ông MM; tại biên bản hoà giải ngày 27/10/2025 ông MM không thống nhất ly hôn nhưng ông thừa nhận thời gian chung sống có cự cải nhau và bà M đã bỏ nhà đi từ tháng 9/2025 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Đoàn Ngọc M và ông Đoàn Văn MM được ly hôn.

[4] Thời gian chung sống bà M và ông MM có con chung tên Đoàn Ngọc L, sinh ngày 24/7/2014 và Đoàn Gia K, sinh ngày 11/8/2017. Xét thấy bà M tự nguyện giao con chung cho ông MM nuôi dạy là phù hợp theo yêu cầu của ông MM. Hơn nửa con chung hiện ông MM nuôi dạy nên việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của con chung. Vì vậy cần tiếp tục giao con chung cho ông MM nuôi dạy là có cơ sở.

Ông MM không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và ông MM xác định thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Bà Đoàn Ngọc M và ông ông Đoàn Văn MM được ly hôn.
  2. Về con chung: Bà Đoàn Ngọc M có nghĩa vụ giao con chung tên Đoàn Ngọc L, sinh ngày 24/7/2014 (giới tính nữ) và Đoàn Gia K, sinh ngày 11/8/2017 (giới tính nam) cho ông Đoàn Văn MM tiếp tục nuôi dạy. Bà Đoàn Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà M không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng bà có quyền thăm nom con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai có quyền cản trở.
  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đoàn Ngọc M phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 10 năm 2025 bà M có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000852 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
  4. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Quốc Văn – Lý Quốc Cường Nguyễn Kiều Trang
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 137/2025/HNGĐ-ST ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 137/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà M và ông M ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger