|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH Bản án số: 04/2026/HNGĐ-ST Ngày: 08 – 01 – 2026 V/v: Xin ly hôn, giải quyết nuôi con |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Huân, Ông Lê Ngọc Anh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diệu Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, giải quyết nuôi con”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1999; Căn cước công dân số D; Địa chỉ: Tổ A, phường T, tỉnh Hà Tĩnh, có mặt
- Bị đơn: Anh Lê Tiến L, sinh năm 1991; Căn cước công dân số [...]; Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Hà Tĩnh, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Tiến L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ (nay là phường T), tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 20/02/2020. Vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Năm 2023 mâu thuẫn trầm trọng vợ chồng mất tình cảm dẫn đến ly thân cho đến nay. Hiện tại, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Lê Tiến L.
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Lê Tiến B, sinh ngày 31/5/2021, chị có nguyện vọng nhường quyền nuôi con cho anh L và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai bị đơn anh Lê Tiến L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ (nay là phường T), tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 20/02/2020. Hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Sau khi sinh con được một thời gian thì vợ chồng mâu thuẫn nên chị T bỏ đi cho đến nay. Nay chị T xin ly hôn anh đồng ý vì tình cảm vợ chồng không còn.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Tiến B, sinh ngày 31/5/2021, từ khi chị T đi đến nay anh là người chăm sóc con. Nay vợ chồng ly hôn anh có nguyện vọng nuôi con và yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết
* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280, các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83,107, 108, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, Khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tiến L.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Lê Tiến B, sinh ngày 31/5/2021 cho anh Lê Tiến L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện chịu án phí của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Lê Tiến L có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã V, Tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị T làm đơn xin ly hôn căn cứ quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng bị đơn theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tiến L được hình thành trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ (nay là phường T), tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 20/02/2020. Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cuộc hôn nhân của chị T và anh L là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hiện anh L và chị T đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và không mong muốn duy trì cuộc sống chung nên đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau...nhưng cuộc hôn nhân của anh L và chị T không đạt được mục đích đó. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cần chấp nhận xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tiến L.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Tiến B, sinh ngày 31/5/2021. Anh L, chị T thỏa thuận giao con chung cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Xét thấy sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280, các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, Khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tiến L.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Lê Tiến B, sinh ngày 31/5/2021 cho anh Lê Tiến L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng. Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000178 ngày 09/10/2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
- Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án (hoặc ngày niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật).
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 1 – Hà Tĩnh; - Phòng THA Khu vực 1- Hà Tĩnh; - UBND phường Thành Sen; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trương Thị Minh Hiền |
Bản án số 04/2026/HNGĐ-ST ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh về xin ly hôn, giải quyết nuôi con
- Số bản án: 04/2026/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, giải quyết nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Lê Tiến L
