Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH


Bản án số: 03/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 08 – 01 – 2026
V/v: Xin ly hôn, giải quyết nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                              

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Huân, Ông Lê Ngọc Anh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diệu Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, giải quyết nuôi con”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T; Sinh năm 2003. Căn cước công dân số: [...]; Địa chỉ: Tổ A, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Trần Hữu P, sinh năm 1991. Căn cước công dân số: [...]; Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ A, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

(Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và Trần Hữu P đăng ký kết hôn ngày 19/7/2022 tại UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Sau khi cưới cuộc sống chung của vợ chồng bình thường. Khoảng cuối năm 2022 vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, hay cãi vã nhau. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Trần Hữu P.

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Trần Anh K sinh ngày 16/4/2022. Chị có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Hữu P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Lê Thị Huyền T kết hôn ngày 19/7/2022, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới cuộc sống bình thường đến khoảng cuối năm 2022 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Nay vợ chồng không còn tình cảm, sống ly thân đã lâu, chị T xin ly hôn anh đồng ý.

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Anh K sinh ngày 16/4/2022. Anh đồng ý giao cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ án, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2022 cho Lê Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn anh Trần Hữu P có nơi đăng ký thường trú tại xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lê Thị Huyền T làm đơn xin ly hôn, căn cứ quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có mặt. Tại phiên tòa, chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ quy định tại Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng anh P, chị T theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P được hình thành trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C (nay là xã C) tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 19/7/2022. Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cuộc hôn nhân của chị T, anh P là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Hiện anh P và chị T đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và không mong muốn duy trì cuộc sống chung nên đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau...nhưng cuộc hôn nhân của anh P và chị T không đạt được mục đích đó. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cần chấp nhận xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2022. Chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Hữu P.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2022 cho Lê Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Hữu P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Lê Thị Huyền T, anh Trần Hữu P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000333 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị T 225.000 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án (hoặc ngày niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật).

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND khu vực 1 – Hà Tĩnh;
  • - THADS khu vực 1 - Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Cẩm Xuyên (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa





Trương Thị Minh Hiền
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2026/HNGĐ-ST ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH về xin ly hôn, giải quyết nuôi con

  • Số bản án: 03/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, giải quyết nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Huyền T xin ly hôn Trần Hữu P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger