Thông tư số 71/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí và lệ phí trong nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phí thẩm định kinh doanh, phí đo đạc bản đồ, lệ phí đăng ký cư trú, phí quan trắc môi trường, lệ phí đăng ký phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp thẻ căn cước nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quá trình sắp xếp đơn vị hành chính và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp, thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc các lĩnh vực thương mại, tài nguyên môi trường, quản lý cư trú, đăng ký xe cơ giới và quản lý căn cước trên phạm vi cả nước.
Sửa đổi phí thẩm định kinh doanh thương mại và lệ phí Sở Giao dịch hàng hóa
Thông tư tiến hành sửa đổi, bổ sung mức thu phí thẩm định kinh doanh và lệ phí cấp phép tại khu vực các thành phố trực thuộc trung ương đối với các hoạt động thương mại cụ thể như sau:
- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại được ấn định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.
Quy định phí đo đạc bản đồ và quan trắc môi trường khi thay đổi địa giới hành chính
Nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh từ việc sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh địa giới hành chính, Bộ Tài chính bổ sung nguyên tắc áp dụng mức thu phí đối với hai lĩnh vực đo đạc bản đồ và quan trắc môi trường:
- Đối với phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý có sự thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất.
- Đối với phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: Áp dụng nguyên tắc tương tự, mức thu phí sẽ căn cứ theo khu vực địa lý sau khi thực hiện sắp xếp hoặc hợp nhất các đơn vị hành chính.
Điều chỉnh đối tượng ưu đãi lệ phí đăng ký cư trú và cấp thẻ căn cước
Thông tư đã thống nhất và làm rõ nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm hoặc áp dụng mức thu riêng đối với lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới.
- Công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sửa đổi lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Đây là một trong những nội dung thay đổi quan trọng, điều chỉnh toàn diện về phân vùng khu vực địa lý và biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số xe:
- Phân định lại các khu vực hành chính:
- Khu vực I: Gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm toàn bộ các xã, phường trực thuộc không phân biệt nội thành hay ngoại thành (ngoại trừ các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh).
- Khu vực II: Gồm các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh nằm tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.
- Biểu mức thu lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số:
- Xe ô tô (trừ xe chở người từ 9 chỗ trở xuống và rơ moóc): Khu vực I là 500.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe.
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Khu vực I là 20.000.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 200.000 đồng/lần/xe.
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời: Khu vực I là 200.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe.
- Xe mô tô có trị giá đến 15.000.000 đồng: Khu vực I là 1.000.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe.
- Xe mô tô có trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Khu vực I là 2.000.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe.
- Xe mô tô có trị giá trên 40.000.000 đồng: Khu vực I là 4.000.000 đồng/lần/xe; Khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe.
- Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp tạm thời:
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số: Đối với xe ô tô là 150.000 đồng; đối với xe mô tô là 100.000 đồng.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số: Mức thu chung là 50.000 đồng.
- Cấp đổi biển số: Đối với xe ô tô là 100.000 đồng; đối với xe mô tô là 50.000 đồng.
- Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy: Mức thu là 50.000 đồng.
- Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại: Mức thu là 150.000 đồng.
- Nguyên tắc thu nộp lệ phí đăng ký xe:
- Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi cư trú tại khu vực nào thì thực hiện nộp lệ phí tương ứng với mức thu quy định cho khu vực đó.
- Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe cơ giới: Thực hiện nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký và biển số theo mức thu của khu vực mà tổ chức, cá nhân đó lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đăng ký xe.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ thực hiện theo các quy định tại văn bản mới đó. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa như sau:
“1. Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương:
a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp."
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
"4. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú như sau:
"3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
4. Bổ sung khoản 2 vào Điều 3 Thông tư số 34/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường như sau:
"2. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| I | Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
| 1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 500.000 | 150.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 20.000.000 | 200.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 |
| 4 | Xe mô tô |
|
|
| a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 1.000.000 | 150.000 |
| b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 2.000.000 | 150.000 |
| c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 4.000.000 | 150.000 |
| II | Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số |
| |
| 1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
| |
| a | Xe ô tô | 150.000 | |
| b | Xe mô tô | 100.000 | |
| 2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số | 50.000 | |
| 3 | Cấp đổi biển số |
| |
| a | Xe ô tô | 100.000 | |
| b | Xe mô tô | 50.000 | |
| III | Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời |
| |
| 1 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy | 50.000 | |
| 2 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại | 150.000 | |
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
“3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 33/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9890/BTC-CST năm 2025 rà soát tổ chức thu phí tại các Thông tư quy định thu phí của Bộ Tài chính
- 4Công văn 9891/BTC-CST năm 2025 bãi bỏ Thông tư 85/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Số hiệu: 71/2025/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 917 đến số 918
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
