Giới thiệu chung về Công văn 4563/TCT-CS
Công văn 4563/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2014 nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về lệ phí trước bạ đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế.
Các nội dung trọng tâm về chính sách lệ phí trước bạ
Dựa trên các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ tại thời điểm ban hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng và giải quyết vướng mắc cụ thể sau:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về các loại tài sản phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông và các tài sản khác theo quy định.
- Giá tính lệ phí trước bạ: Làm rõ phương pháp xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ, đặc biệt là trường hợp giá trị trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đặc biệt như nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình, hoặc tài sản phục vụ mục đích công cộng, an ninh quốc phòng.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản khác.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 4563/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và thực hiện một kiểu gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình thông qua việc nắm rõ các trường hợp được miễn, giảm hoặc cách tự tính toán số thuế phải nộp một cách chính xác.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch chuyển nhượng tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4563/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1350/CT-THNVDT đề ngày 24/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 10 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:
“Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”
- Tại Khoản 4, Khoản 16, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
“4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc công nhận đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (bao gồm cả trường hợp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính).”
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Long An nêu tại công văn số 1350/CT-THNVDT ngày 24/9/2014. Theo đó, trường hợp cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất: “rừng sản xuất” (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng) sang đất sử dụng vào mục đích: “trồng lúa” đều là đất sản xuất nông nghiệp nên khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng đối với thửa đất nêu trên thì thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, Khoản 16, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 11408/BTC-CST về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2035/TCT-CS về chính sách thu lệ phí trước bạ nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2261/TCT-CS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4425/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5864/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1519/BTC-CST năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2343/TCT-CS năm 2023 vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 11408/BTC-CST về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2035/TCT-CS về chính sách thu lệ phí trước bạ nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2261/TCT-CS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật đất đai 2013
- 7Công văn 4425/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5864/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1519/BTC-CST năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 2343/TCT-CS năm 2023 vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4563/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4563/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
